TICForAll — Thử nghiệm, Giám định, Chứng nhận
Home Theo Bộ/ngành Bộ Công thương QCVN 32:2026/BCT – Quy chuẩn trụ sạc, trạm sạc xe điện:...

[Việt Nam] QCVN 32:2026/BCT – Quy chuẩn trụ sạc, trạm sạc xe điện: phân tích và những việc cần chuẩn bị trước 01/7/2027

Khu vực sạc xe điện ngoài trời gồm một trụ sạc xoay chiều và một tủ sạc nhanh một chiều đặt cạnh ô đỗ có vạch sơn

Hạ tầng sạc xe điện ở Việt Nam tăng rất nhanh trong vài năm trở lại đây, nhưng cho tới trước tháng 9/2026 vẫn chưa có một quy chuẩn kỹ thuật quốc gia riêng đặt ra yêu cầu bắt buộc cho trụ sạc và trạm sạc. Các yêu cầu về an toàn điện, tương thích điện từ, ghi nhãn, đo lường và vận hành chủ yếu nằm rải rác trong các tiêu chuẩn TCVN (chuyển dịch từ IEC) mang tính tự nguyện, cộng thêm các quy định chuyên ngành về điện lực, xây dựng, phòng cháy chữa cháy và đo lường.

Ngày 29/9/2026, Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 61/2026/TT-BCT ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trụ sạc, trạm sạc xe điện — ký hiệu QCVN 32:2026/BCT. Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2027. Đây là lần đầu lĩnh vực trụ sạc, trạm sạc xe điện có một quy chuẩn kỹ thuật quốc gia riêng, đặt ra “ngưỡng sàn” bắt buộc thay vì để doanh nghiệp tự chọn mức áp dụng.

Bài viết dưới đây là phần phân tích của chúng tôi dựa trên bản văn bản đầy đủ của Thông tư 61/2026/TT-BCT và QCVN 32:2026/BCT: cấu trúc và phạm vi áp dụng, các yêu cầu kỹ thuật với trụ sạc và với trạm sạc, phương pháp kiểm tra và tiêu chí chấp nhận, thủ tục công bố hợp quy, lộ trình chuyển tiếp, và những việc doanh nghiệp nên bắt đầu ngay từ bây giờ. Chúng tôi cũng dành riêng một mục để nói rõ những nội dung chưa xác minh được, để người đọc biết chỗ nào cần tra cứu tiếp.

1. Vì sao quy chuẩn này được chờ đợi

Trong nhiều năm làm đánh giá sự phù hợp cho thiết bị điện – điện tử, câu hỏi chúng tôi nhận được nhiều nhất từ các chủ đầu tư trạm sạc và nhà nhập khẩu thiết bị sạc là: dựa vào đâu để biết một trụ sạc đủ điều kiện đưa vào khai thác, và dựa vào đâu để nghiệm thu một trạm sạc? Trước đây không có một văn bản nào trả lời trọn vẹn câu hỏi đó.

Thực tế thị trường cho thấy ba khoảng trống rõ rệt:

  • Thiếu chuẩn mực chung về an toàn. Trụ sạc trên thị trường rất đa dạng về công suất, cấu hình và xuất xứ. Với sạc xoay chiều, dòng điện dư một chiều sinh ra trong quá trình sạc có thể làm “mù” thiết bị bảo vệ theo dòng điện dư loại A — một điểm mà các tiêu chuẩn tự nguyện đã nêu nhưng không phải chủ đầu tư nào cũng yêu cầu nhà cung cấp chứng minh. Với sạc một chiều, yêu cầu kết cấu và bảo vệ lại càng phức tạp.
  • Thiếu căn cứ để nghiệm thu trạm. Một trạm sạc là tổ hợp công trình và thiết bị: cấp điện, phân phối, nối đất, chống sét, phòng cháy, chiếu sáng, biển báo, tổ chức giao thông nội bộ, giám sát và thanh toán. Việc nghiệm thu trước đây phụ thuộc nhiều vào hồ sơ thiết kế của từng đơn vị và vào các quy định chuyên ngành riêng lẻ.
  • Thiếu quy định rõ về vận hành, dữ liệu và đo lường. Khi trạm sạc trở thành điểm bán điện cho khách hàng, các câu hỏi về phương tiện đo, đồng bộ thời gian, lưu trữ giao dịch, phân quyền điều khiển từ xa và an ninh mạng trở thành vấn đề kỹ thuật – pháp lý thực sự, chứ không còn là chuyện nội bộ của nhà cung cấp phần mềm.

QCVN 32:2026/BCT trả lời cả ba khoảng trống trên, nhưng theo cách mà doanh nghiệp cần đọc kỹ: quy chuẩn quy định yêu cầu tối thiểu bắt buộc (mục 1.3.1) và nguyên tắc “không thay thế thủ tục hoặc thẩm quyền quản lý chuyên ngành” (mục 1.3.2). Nói cách khác, đây là một lớp yêu cầu mới xếp chồng lên các lớp cũ, chứ không hợp nhất các lớp cũ lại.

2. Thông tư 61/2026/TT-BCT trong một trang

Thông tư 61/2026/TT-BCT có cấu trúc rất gọn: chỉ ba điều. Toàn bộ nội dung kỹ thuật nằm trong quy chuẩn ban hành kèm theo.

Nội dung Quy định
Cơ quan ban hành Bộ Công Thương (Thứ trưởng Trương Thanh Hoài ký thay Bộ trưởng)
Số, ngày ban hành Số 61/2026/TT-BCT, ngày 29/9/2026
Nội dung Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trụ sạc, trạm sạc xe điện — QCVN 32:2026/BCT (Điều 1)
Hiệu lực Từ ngày 01/7/2027 (Điều 2 khoản 1)
Điều khoản chuyển tiếp Nằm trong Điều 2 của Thông tư, không nằm trong QCVN — doanh nghiệp phải đọc cả hai văn bản
Trình tự soạn thảo Do Tổ soạn thảo biên soạn, Cục Công nghiệp trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ có ý kiến tại Công văn số 7366/BKHCN-TĐC ngày 23/9/2026

Bản thân QCVN 32:2026/BCT gồm sáu phần, và trình tự này phản ánh đúng cách quy chuẩn được thiết kế để áp dụng: phần quy định chung (đọc trước tiên để biết mình có thuộc phạm vi hay không), hai phần kỹ thuật tách biệt cho trụ sạc và trạm sạc, phần quản lý (thủ tục), phần trách nhiệm và phần tổ chức thực hiện.

Phần Tên phần Nội dung chính
1 Quy định chung Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng, nguyên tắc áp dụng, tài liệu viện dẫn, giải thích từ ngữ
2 Quy định kỹ thuật đối với trụ sạc An toàn, tương thích điện từ, truyền thông, yêu cầu bổ sung cho sạc một chiều, ghi nhãn, giao diện và hướng dẫn sử dụng
3 Quy định kỹ thuật đối với trạm sạc Yêu cầu chung, bố trí trạm, trụ sạc trong trạm, an toàn, cấp điện – đấu nối – đo đếm – quản lý phụ tải, giám sát và điều khiển, phương pháp kiểm tra
4 Quy định về quản lý Công bố hợp quy, thử nghiệm và thừa nhận kết quả, hồ sơ thiết kế – lắp đặt – nghiệm thu, điều kiện đưa trạm vào vận hành, quản lý vận hành và bảo trì
5 Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân Trách nhiệm theo từng vai: nhà sản xuất, nhập khẩu, chủ đầu tư, đơn vị vận hành, cơ quan quản lý
6 Tổ chức thực hiện Hiệu lực, rà soát khi văn bản viện dẫn được sửa đổi, bổ sung

Một chi tiết mang tính kỹ thuật pháp lý đáng lưu ý: mục 1.3.2 nêu rõ quy chuẩn, tiêu chuẩn và pháp luật chuyên ngành về điện lực, xây dựng, phòng cháy chữa cháy, đo lường, an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân và môi trường được áp dụng theo đúng phạm vi, đối tượng và hiệu lực của từng văn bản. Tương tự, mục 3.5.2 khẳng định quy chuẩn này “không tạo thêm thủ tục chấp thuận trạm sạc”. Đây là điểm có lợi cho doanh nghiệp: QCVN 32 đặt yêu cầu kỹ thuật, không mở ra thêm một tầng thủ tục hành chính mới.

3. Phạm vi áp dụng: ai thuộc, ai không thuộc

Đây là phần doanh nghiệp nên đọc trước tất cả các phần còn lại, vì nó quyết định toàn bộ nghĩa vụ phía sau.

Đối tượng và thiết bị thuộc phạm vi

  • Trụ sạc được sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu, lưu thông hoặc lắp đặt phải đáp ứng các yêu cầu về trụ sạc của quy chuẩn (mục 1.1.4).
  • Trạm sạc lắp đặt ở khu vực công cộng, nơi trông giữ xe tập trung, trạm dừng nghỉ và các khu vực tương tự (mục 1.1.2).
  • Thiết bị dùng để sạc cho xe điện đường bộ: ô tô thuần điện (BEV), ô tô hybrid nạp điện ngoài (PHEV) và các phương tiện đường bộ chạy điện tương tự có hệ thống tích trữ năng lượng sạc lại được lắp trên xe.
  • Điện áp: cấp danh định đến 1.000 V xoay chiều (AC) hoặc đến 1.500 V một chiều (DC), điện áp ra danh định cũng đến các mức này (mục 1.1.3).

Các trường hợp được loại trừ

Mục Nội dung loại trừ Cách hiểu thực tế
1.1.5.1 Trạm sạc bố trí bên trong công trình xây dựng: tầng hầm, tầng nửa hầm, tầng trên mặt đất; trong nhà để xe, khu vực đỗ xe trong nhà và không gian được bao che một phần hoặc toàn bộ bởi kết cấu xây dựng Trạm trong hầm/nhà xe vẫn chịu pháp luật về xây dựng và phòng cháy, nhưng không thuộc phạm vi QCVN 32. Lưu ý: trạm ngoài trời hoặc dưới mái che độc lập chỉ có chức năng che mưa, che nắng vẫn thuộc phạm vi
1.1.5.2 Sạc không dây; thiết bị điều khiển và bảo vệ tích hợp trên cáp dùng cho sạc chế độ 2 (IC-CPD); thiết bị sạc trên xe; thiết bị cấp điện cho hệ thống lưu trữ không lắp trên xe; thiết bị sạc riêng cho đường sắt, phương tiện chuyên dùng ngoài đường bộ, xe công nghiệp không tham gia giao thông đường bộ Sạc chế độ 2 bằng bộ dây kèm theo xe không thuộc phạm vi. Trụ sạc chế độ 3 (gắn cố định) thuộc phạm vi
1.1.5.3 Trụ sạc, trạm sạc chỉ dùng để thử nghiệm, nghiên cứu, trưng bày hoặc đào tạo trong phạm vi kiểm soát nội bộ, có biện pháp bảo đảm an toàn và không cung cấp dịch vụ sạc công cộng Điều kiện loại trừ gắn với hai yếu tố cùng lúc: phạm vi kiểm soát nội bộ và không cung cấp dịch vụ sạc công cộng
1.1.5.4 Trạm sạc chỉ phục vụ nhu cầu nội bộ của tổ chức, cá nhân, không cung cấp dịch vụ sạc nhằm mục đích thương mại Trạm dùng nội bộ nhưng có thu phí, có bán điện cho khách thì không còn thuộc diện loại trừ này
1.1.5.5 Hạ tầng lưới điện phía trước điểm đấu nối của trạm sạc Phần lưới điện thuộc trách nhiệm của đơn vị điện lực, không thuộc phạm vi quy chuẩn

Về đối tượng áp dụng, quy chuẩn liệt kê khá rộng (mục 1.2): tổ chức, cá nhân sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu, phân phối, lưu thông trụ sạc; chủ đầu tư, đơn vị thiết kế, thi công, lắp đặt, quản lý, vận hành trạm sạc; đơn vị cung cấp điện, đơn vị điều độ; tổ chức thử nghiệm, chứng nhận, kiểm định, đánh giá sự phù hợp; cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan. Nghĩa là trách nhiệm không chỉ nằm ở nhà sản xuất thiết bị.

Trụ sạc xoay chiều treo tường với cáp sạc Type 2 cuộn gọn trên giá, mặt máy để trống
Nhãn và hướng dẫn sử dụng phải bằng tiếng Việt; nhãn cần đủ 10 thông tin bắt buộc, trong đó có cấp bảo vệ IP và nhiệt độ làm việc.

4. Yêu cầu đối với trụ sạc: bốn lớp cần chuẩn bị hồ sơ

Phần 2 của quy chuẩn được viết theo lối “viện dẫn điều khoản tiêu chuẩn” — tức quy chuẩn không chép lại toàn bộ nội dung kỹ thuật, mà yêu cầu đáp ứng điều khoản cụ thể của TCVN tương ứng. Cách viết này có lợi về lâu dài (khi tiêu chuẩn cập nhật thì cơ chế rà soát ở mục 6.2 xử lý), nhưng đòi hỏi doanh nghiệp phải có sẵn bộ tiêu chuẩn để đối chiếu, chứ không thể chỉ đọc quy chuẩn.

Nhóm yêu cầu Nội dung quy chuẩn Căn cứ tiêu chuẩn
An toàn Bảo vệ chống điện giật; giao diện điện dẫn; bộ tiếp hợp; cụm cáp; yêu cầu và thử nghiệm kết cấu; bảo vệ quá tải và ngắn mạch TCVN 13078-1:2020 (IEC 61851-1:2017), các Điều 8, 9, 10, 11, 12, 13
Tương thích điện từ (EMC) Yêu cầu về phát xạ và yêu cầu về miễn nhiễm; trường hợp trụ sạc có chức năng thu, phát sóng vô tuyến điện thì phải đáp ứng thêm quy định và quy chuẩn về vô tuyến điện TCVN 13078-21-2:2020 (IEC 61851-21-2:2018), Điều 6 và Điều 5
Truyền thông Yêu cầu về truyền thông giữa trụ sạc và xe TCVN 13078-1:2020 (IEC 61851-1:2017), Điều 7
Bổ sung cho sạc một chiều Trụ sạc DC phải đáp ứng các yêu cầu bổ sung tương ứng TCVN 13078-23:2020 (IEC 61851-23:2014)
Ghi nhãn Nhãn theo pháp luật về nhãn hàng hóa; thông tin rõ ràng, đủ bền trong thời gian sử dụng, tối thiểu 10 thông tin (nhà sản xuất; kiểu, loại; điện áp vào; dòng điện vào; điện áp ra; dòng điện ra; công suất ra; cấp bảo vệ IP; nhiệt độ làm việc; năm sản xuất) Mục 2.6 QCVN 32:2026/BCT
Giao diện và hướng dẫn sử dụng Giao diện người sử dụng phải bằng tiếng Việt (được dùng thêm ngôn ngữ khác); hướng dẫn lắp đặt và hướng dẫn sử dụng phải bằng tiếng Việt Mục 2.7; TCVN 13078-1:2020, các mục 16.1 và 16.2

Hai điểm chúng tôi thường thấy doanh nghiệp chuẩn bị thiếu:

  • Danh mục 10 thông tin trên nhãn. Cấp bảo vệ IP và nhiệt độ làm việc là hai thông tin hay bị bỏ sót nhất trên nhãn thiết bị nhập khẩu, trong khi đây lại là dữ liệu bắt buộc để đối chiếu với điều kiện lắp đặt thực tế ngoài trời (mục 3.3.7 yêu cầu đối chiếu cấp bảo vệ của trụ sạc lắp ngoài trời với nhãn và hồ sơ thử nghiệm của sản phẩm).
  • Tài liệu tương thích. Mục 3.3.5 yêu cầu hồ sơ kỹ thuật phải nêu tiêu chuẩn đầu nối và phiên bản áp dụng, bản kích thước tương ứng, thông số điện, chức năng giao tiếp, điều kiện liên động và phiên bản phần mềm ảnh hưởng đến tương thích. Đây là yêu cầu mới so với thói quen chỉ nộp datasheet sản phẩm.

5. Yêu cầu đối với trạm sạc: sáu nhóm nội dung

Phần 3 của quy chuẩn là phần dài nhất và cũng là phần “nặng” nhất với chủ đầu tư, vì nó bao trùm từ bố trí mặt bằng đến an ninh mạng. Chúng tôi nhóm lại thành sáu nhóm để dễ đối chiếu.

Nhóm nội dung Yêu cầu chính Mục QCVN
Bố trí trạm và tổ chức giao thông Phù hợp mục đích sử dụng đất và công năng khu vực; không cản trở lối ra vào, lối thoát nạn, đường cho xe chữa cháy; kích thước ô sạc và không gian thao tác theo loại phương tiện; quy định riêng cho ô sạc chéo, song song, xe thương mại, xe buýt, xe tải; bố trí trên vỉa hè phải giữ bề rộng thông thủy liên tục cho người đi bộ; nền chịu tải; biển nhận biết, biển cảnh báo, vạch sơn quan sát được cả ngày và đêm; thoát nước, chống đọng nước tại chân bệ móng và khu vực đấu nối; trạm sạc tại cửa hàng xăng dầu phải đáp ứng QCVN 01:2020/BCT 3.1, 3.2
Trụ sạc trong trạm Phù hợp thiết kế tổng thể; lắp đặt theo hướng dẫn nhà sản xuất; tối thiểu các chức năng bảo vệ quá dòng – quá áp – thấp áp, ngắn mạch, bảo vệ theo dòng điện dư và tự động ngắt khi sự cố; duy trì biện pháp chống điện giật; công khai công suất, dải điện áp và dòng điện, loại đầu nối, chế độ sạc, hướng dẫn và cảnh báo an toàn tại vị trí sử dụng hoặc bằng phương tiện điện tử; bộ phận giữ cáp và đầu nối không chắn lối đi; yêu cầu riêng cho cấu hình tủ nguồn – trụ phân phối tách rời và trụ treo tường 3.3
An toàn, nối đất và phòng cháy chữa cháy Thiết bị hoặc cơ cấu ngắt điện khẩn cấp ở vị trí dễ tiếp cận, có ký hiệu rõ ràng, chống thao tác ngoài ý muốn; sau khi ngắt khẩn cấp chỉ được cấp điện lại sau khi xác định nguyên nhân và loại trừ nguy cơ, và việc đặt lại thiết bị không được làm phiên sạc tự động khởi động lại; kiểm tra và nghiệm thu hệ thống nối đất, liên kết đẳng thế bảo vệ, vỏ kim loại, cột đèn, cột camera, tủ điện trước khi đóng điện, kết quả phải lập hồ sơ và truy xuất được; phương tiện phòng cháy theo QCVN 06:2022/BXD và Sửa đổi 1:2023, QCVN 10:2025/BCA, TCVN 3890:2023; trước khi vận hành phải kiểm tra tối thiểu 9 hạng mục 3.4
Cấp điện, đấu nối, đo đếm và quản lý phụ tải Tuân thủ QCVN 25:2025/BCT và QCVN 26:2025/BCT; tính công suất theo chế độ vận hành lớn nhất, gồm cả phụ tải phụ trợ và công suất nạp BESS, hồ sơ phải nêu căn cứ lựa chọn hệ số đồng thời và điều kiện mở rộng; tủ điện và cụm đóng cắt hạ áp phù hợp TCVN 13724-7:2023 khi thuộc phạm vi áp dụng; tuyến cáp trong trạm được bảo vệ cơ học và chống thấm nước; kiểm soát sóng hài, hệ số công suất, nhấp nháy điện áp và mất cân bằng điện áp tại điểm đấu nối 3.5
Giám sát, điều khiển, dữ liệu và an ninh mạng Thu thập và lưu trữ dữ liệu sạc, cảnh báo, lệnh điều khiển, kết quả thực hiện; phân quyền cho các chức năng từ xa và ghi nhật ký; lệnh từ xa không được làm mất tác dụng của liên động bảo vệ; giám sát cấp điện phải có cảnh báo vượt ngưỡng, ghi nhật ký sự kiện, thống kê sự cố; camera khi pháp luật yêu cầu hoặc đánh giá rủi ro xác định cần thiết, dữ liệu hình ảnh xử lý theo pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân; đồng bộ thời gian cho hệ thống giám sát, đo lường, thanh toán; sao lưu và truy xuất dữ liệu 3.6
Tích hợp năng lượng tái tạo và lưu trữ Khi tích hợp nguồn điện phân tán, BESS hoặc chức năng cấp điện từ xe vào hệ thống điện của trạm, hồ sơ thiết kế phải xác định ranh giới đấu nối, chế độ nạp và phóng, giới hạn công suất, phối hợp bảo vệ, đo lường và trạng thái khi mất điện lưới; nếu không được phép phát lên lưới thì phải ngăn phát công suất tác dụng lên lưới; không được cấp điện ngoài ý muốn vào phần lưới đã cô lập 3.6.8

Ba điểm chuyên môn đáng lưu ý trong phần này:

  • Quản lý phụ tải không còn là “tính năng marketing”. Quy chuẩn cho phép dùng quản lý phụ tải để giới hạn công suất (mục 3.5.1), nhưng kèm điều kiện kiểm tra rất cụ thể ở mục 3.7.5: hệ thống phải được thử trong các tình huống mất truyền thông, lỗi điều khiển và khôi phục; lỗi phải được phát hiện; chức năng giới hạn công suất hoặc giảm tải phải đưa hệ thống về trạng thái an toàn trong thời gian xác định theo thiết kế. Nói cách khác, “mất mạng thì trạm vẫn phải an toàn”, không phải mất mạng là trạm vượt công suất.
  • Ngắt khẩn cấp là yêu cầu kép. Không chỉ có cơ cấu ngắt, mà còn phải tránh thao tác ngoài ý muốn (3.4.2), ghi nhận thao tác và kết quả kiểm tra trong hồ sơ vận hành (3.4.3) và kiểm tra định kỳ theo kế hoạch bảo trì (3.4.4). Đây là dạng yêu cầu mà hồ sơ vận hành thường bỏ sót.
  • Đo lường bán điện là yêu cầu pháp lý riêng. Mục 4.5.2 yêu cầu phương tiện đo điện năng dùng để định lượng hàng hóa, dịch vụ trong mua bán, thanh toán phải đáp ứng yêu cầu và biện pháp kiểm soát về đo lường theo pháp luật về đo lường trước khi đưa vào sử dụng và trong quá trình sử dụng. Với chủ đầu tư, đây thường là hạng mục bị xếp sau cùng nhưng lại là hạng mục phát sinh tranh chấp với khách hàng nhiều nhất.
Đo điện trở nối đất và kiểm tra liên kết đẳng thế tại chân bệ trụ sạc bằng đồng hồ đo cầm tay
Nối đất và liên kết đẳng thế phải được đo, nghiệm thu trước khi đóng điện và kết quả phải lưu trong hồ sơ.

6. Phương pháp kiểm tra và tiêu chí chấp nhận: cách đọc nhóm ký hiệu D – I – M – F

Mục 3.7 là phần chúng tôi đánh giá cao nhất về mặt kỹ thuật, vì nó biến các yêu cầu định tính thành phương pháp kiểm tra có thể lập hồ sơ được. Quy chuẩn định nghĩa bốn phương pháp: D – xem xét hồ sơ; I – kiểm tra trực quan, hiện trường; M – đo hoặc thử; F – thử chức năng hoặc mô phỏng tình huống.

Mục kiểm tra Phương pháp Điểm đáng chú ý về tiêu chí chấp nhận
3.2 – Bố trí trạm D, I, F Thử trên phương tiện có kích thước, vị trí đầu nối và quỹ đạo bất lợi nhất trong phạm vi thiết kế; đạt khi xe vào, đỗ, rời vị trí an toàn, kết nối và mở cửa xe an toàn, cáp không bị kéo vượt giới hạn nhà sản xuất, không cắt ngang lối đi hoặc lối thoát nạn, nước không đọng tại chân bệ, tủ điện, điểm đấu nối
3.3 – Trụ sạc trong trạm D, I, F Mỗi cấu hình tương thích phải có phép thử bằng phương tiện đại diện hoặc thiết bị mô phỏng phù hợp tiêu chuẩn đầu nối; nội dung gồm lắp ghép cơ khí, thông số điện, giao tiếp, liên động, khởi tạo – duy trì – kết thúc phiên sạc, dừng khi có lỗi; cấu hình thử và phiên bản phần mềm phải được lưu trong hồ sơ
3.4 – An toàn D, I, M, F Đạt khi nối đất, liên kết đẳng thế, cách điện và bảo vệ đáp ứng tiêu chuẩn; ngắt khẩn cấp cô lập đúng phần nguy hiểm; đặt lại thiết bị không làm phiên sạc tự khởi động lại
3.5 – Cấp điện và quản lý phụ tải D, M, F Thử ở chế độ có phụ tải đồng thời lớn nhất theo thiết kế, kể cả phụ tải phụ trợ; hệ thống quản lý phụ tải tự động phải được thử trong tình huống mất truyền thông, lỗi điều khiển và khôi phục
3.6 – Giám sát và điều khiển D, F Phải thử lệnh hợp lệ, lệnh không hợp lệ hoặc vượt quyền, lệnh trùng, mất kết nối và khôi phục; đạt khi dữ liệu truy xuất được, lệnh không hợp lệ không được thực hiện, và lỗi giám sát không làm mất tác dụng của chức năng bảo vệ an toàn

Mục 3.7.1 còn đặt một nguyên tắc rất quan trọng cho cả hồ sơ thiết kế lẫn hồ sơ kiểm tra: tiêu chí nêu trong hồ sơ thiết kế phải có căn cứ từ quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng, hướng dẫn thiết bị hoặc tính toán kiểm chứng, và không được thấp hơn yêu cầu bắt buộc của quy chuẩn. Còn mục 3.7.7 yêu cầu kết quả kiểm tra phải nêu cấu hình, điều kiện thử, thiết bị đo, tiêu chuẩn, hồ sơ dùng làm căn cứ đánh giá, kết quả và kết luận đạt hoặc không đạt; phần không đạt phải được khắc phục và kiểm tra lại trước khi đưa vào vận hành.

7. Công bố hợp quy, chứng nhận và thừa nhận kết quả nước ngoài

Đây là phần liên quan trực tiếp nhất tới hoạt động đánh giá sự phù hợp, nên chúng tôi trình bày theo đúng trình tự mà doanh nghiệp sẽ gặp.

7.1. Nghĩa vụ công bố hợp quy

  • Trụ sạc sản xuất, lắp ráp trong nước phải được công bố hợp quy theo quy chuẩn này và được gắn dấu hợp quy trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường (mục 4.1.1).
  • Trụ sạc nhập khẩu phải được công bố hợp quy và gắn dấu hợp quy trước khi đưa ra lưu thông; việc kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu thực hiện theo pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa (mục 4.1.2).
  • Việc công bố hợp quy phải dựa trên kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định theo pháp luật; tổ chức chứng nhận phải đáp ứng TCVN ISO/IEC 17065:2013 (ISO/IEC 17065:2012) và hoạt động trong phạm vi được chỉ định hoặc được thừa nhận (mục 4.1.3).
  • Chứng nhận hợp quy đối với trụ sạc thực hiện theo phương thức 5 hoặc phương thức 7 quy định tại Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN ngày 09/4/2026 (mục 4.1.4).
  • Thử nghiệm phục vụ chứng nhận hợp quy phải do tổ chức thử nghiệm được chỉ định hoặc được thừa nhận thực hiện (mục 4.2).

7.2. Ba điểm doanh nghiệp hay hiểu sai

Hiểu sai thường gặp Quy định thực tế
“Sản phẩm đã có chứng nhận quốc tế (CE, UL, chứng nhận của tổ chức nước ngoài) thì đủ điều kiện lưu thông tại Việt Nam.” Mục 4.3.2 nêu rõ: việc công nhận năng lực phòng thử nghiệm theo TCVN ISO/IEC 17025:2017 hoặc việc cấp chứng nhận quốc tế không thay thế cơ chế thừa nhận và kết luận hợp quy theo pháp luật Việt Nam. Việc thừa nhận, sử dụng kết quả của tổ chức nước ngoài thực hiện theo Thông tư số 16/2026/TT-BKHCN và pháp luật có liên quan, trong phạm vi, thời hạn và điều kiện thừa nhận (mục 4.3.1, 4.3.2). Tổ chức sử dụng kết quả chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, phù hợp của kết quả và kết luận đánh giá sự phù hợp do mình đưa ra.
“Báo cáo thử theo phiên bản IEC/TCVN mới hơn thì chắc chắn dùng được.” Mục 4.3.3 yêu cầu lập và lưu giữ bảng đối chiếu, xác định phạm vi và nội dung tương đương; kết quả chỉ được sử dụng cho các yêu cầu có mức tương đương hoặc nghiêm ngặt hơn và phương pháp thử tương đương. Các yêu cầu bắt buộc còn lại phải thử nghiệm hoặc đánh giá bổ sung.
“Trụ sạc đã đánh giá về vô tuyến điện thì phần EMC cũng xong.” Mục 4.1.3 giới hạn: kết quả đánh giá theo quy chuẩn vô tuyến điện chỉ được sử dụng cho các yêu cầu và phép thử được chứng minh tương đương với yêu cầu EMC tại mục 2.3. Các yêu cầu EMC chưa được đánh giá, hoặc khác về cấu hình, cổng kết nối, chế độ vận hành, phải được đánh giá bổ sung.

7.3. Hồ sơ thiết kế, lắp đặt, nghiệm thu và điều kiện đưa trạm vào vận hành

Với trạm sạc, quy chuẩn yêu cầu hồ sơ kỹ thuật thiết kế thể hiện nội dung phù hợp cấu hình và phạm vi dự án: mặt bằng và tổ chức giao thông; sơ đồ, ranh giới hệ thống điện và tuyến cáp; tính toán phụ tải, hệ số đồng thời, sụt áp và phối hợp bảo vệ; nối đất, chống sét; nền móng, thoát nước; giải pháp phòng cháy, chiếu sáng, biển báo; cấu hình giám sát, giao diện điều khiển và tài liệu thiết bị (mục 4.4.1). Hồ sơ lắp đặt, thử nghiệm và bàn giao gồm bản vẽ hoàn công; biên bản kiểm tra vật liệu, thiết bị và chất lượng thi công; kết quả đo, thử; hướng dẫn vận hành, bảo trì và nhật ký thi công (mục 4.4.2).

Điểm rất thực tế ở mục 4.4.3: khi thay đổi trụ sạc, cáp, thiết bị bảo vệ, vị trí, công suất, đấu nối hoặc giải pháp phòng cháy, doanh nghiệp phải đánh giá theo phạm vi ảnh hưởng, cập nhật tính toán và hồ sơ, kiểm tra và nghiệm thu bổ sung phần bị ảnh hưởng — nhưng không phải kiểm tra, nghiệm thu lại phần không bị ảnh hưởng đã có bằng chứng phù hợp và truy xuất được. Đây là quy định giúp tiết kiệm chi phí nâng cấp trạm, với điều kiện hồ sơ của phần không bị ảnh hưởng phải đầy đủ ngay từ đầu.

Về điều kiện đưa vào vận hành, mục 4.5.1 nêu nguyên tắc: trạm sạc chỉ được đưa vào vận hành sau khi hoàn thành kiểm tra, thử nghiệm và nghiệm thu các hạng mục thuộc phạm vi thiết kế, đáp ứng yêu cầu về bảo vệ điện, nối đất, chống sét, chiếu sáng, giám sát và truyền thông theo cấu hình lắp đặt. Mục 4.5.4 bổ sung một điều khoản mạnh: trụ sạc lắp trong trạm phải có hồ sơ kỹ thuật và hồ sơ chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy; không lắp đặt, đưa vào sử dụng trụ sạc không rõ nguồn gốc, không có tài liệu kỹ thuật hoặc không đáp ứng yêu cầu an toàn.

8. Lộ trình 01/7/2027 và ba nhóm chuyển tiếp

Phần chuyển tiếp nằm ở Điều 2 của Thông tư và chia thị trường thành ba nhóm. Đây là phần doanh nghiệp nên đọc cùng lúc với phần kỹ thuật, vì nó quyết định thứ tự công việc.

Nhóm Nghĩa vụ Thời hạn
Trụ sạc đã được lắp đặt hợp pháp trước ngày Thông tư có hiệu lực Được tiếp tục sử dụng. Chủ sở hữu, đơn vị vận hành phải duy trì vận hành an toàn; kiểm tra, bảo trì, khắc phục khiếm khuyết và xử lý nguy cơ trực tiếp Thường xuyên
Trạm sạc thuộc phạm vi điều chỉnh đã hoạt động trước ngày Thông tư có hiệu lực Rà soát việc đáp ứng các yêu cầu an toàn của quy chuẩn; hoàn thành khắc phục các nội dung chưa đáp ứng. Khi sửa chữa, cải tạo, mở rộng hoặc thay đổi cấu hình kể từ ngày Thông tư có hiệu lực, phần được sửa chữa, cải tạo, mở rộng hoặc thay đổi cấu hình phải đáp ứng quy chuẩn Rà soát trong 06 tháng; khắc phục trong 24 tháng kể từ ngày Thông tư có hiệu lực
Trạm sạc thuộc phạm vi điều chỉnh đã khởi công trước ngày Thông tư có hiệu lực nhưng chưa nghiệm thu, đưa vào vận hành Rà soát, cập nhật thiết kế đối với phần việc chưa thi công để bảo đảm đáp ứng quy chuẩn; rà soát, đánh giá phần việc đã thi công trên cơ sở hồ sơ thiết kế, hồ sơ thi công và bằng chứng kỹ thuật. Trạm chỉ được nghiệm thu, đưa vào vận hành khi đáp ứng các điều kiện quy định tại quy chuẩn Trước khi nghiệm thu, đưa vào vận hành

Với mốc hiệu lực 01/7/2027, hai hạn nêu trên tương ứng khoảng ngày 01/01/2028 và ngày 01/7/2029.

Nguy cơ trực tiếp: khái niệm cần hiểu đúng

Điều 2 khoản 5 của Thông tư định nghĩa “nguy cơ trực tiếp” là tình trạng có khả năng gây mất an toàn ngay khi tiếp tục vận hành do điện giật, cháy, nổ, mất ổn định kết cấu hoặc hư hỏng phương tiện, hệ thống điện. Khi phát hiện nguy cơ trực tiếp, chủ sở hữu hoặc đơn vị vận hành phải cảnh báo, ngừng vận hành hoặc cô lập phần bị ảnh hưởng và thực hiện biện pháp khắc phục; nếu không thể cô lập an toàn thì phải ngừng vận hành toàn bộ trạm sạc; phần bị ảnh hưởng chỉ được vận hành trở lại sau khi đã được khắc phục và kiểm tra bảo đảm an toàn.

Điểm khoản 5 điểm c cần được đọc kỹ vì nó bảo vệ doanh thu của chủ trạm: sai lệch đo lường hoặc lỗi điều khiển không gây nguy cơ trực tiếp được xử lý theo quy định của pháp luật chuyên ngành, và không phải ngừng vận hành toàn bộ trạm sạc khi phần bị ảnh hưởng đã được cô lập và phần còn lại bảo đảm an toàn, trừ khi pháp luật chuyên ngành có quy định khác. Nghĩa vụ của đơn vị vận hành ở đây là có quy trình cô lập và quy trình khôi phục đủ rõ để thực hiện đúng nguyên tắc này.

9. Kinh nghiệm thực chiến: tám điểm doanh nghiệp hay vướng

Phần này là các quan sát của chúng tôi trong quá trình chuẩn bị hồ sơ cho các sản phẩm và hệ thống tương tự, được đối chiếu với các yêu cầu cụ thể của QCVN 32:2026/BCT.

  1. Đọc phạm vi sau cùng. Nhiều doanh nghiệp bắt đầu bằng danh mục thử nghiệm rồi mới phát hiện sản phẩm hoặc khu vực lắp đặt không thuộc phạm vi — hoặc ngược lại, tưởng được loại trừ nhưng thực tế vẫn thuộc phạm vi. Ví dụ điển hình là trạm dưới mái che độc lập (vẫn thuộc phạm vi) và trạm nội bộ có thu phí (không còn thuộc diện loại trừ).
  2. Chờ tới gần ngày hiệu lực mới làm. Với sản phẩm trụ sạc, thời gian cho thử nghiệm, chứng nhận, công bố hợp quy và in nhãn thường kéo dài nhiều tuần tới vài tháng, chưa kể thời gian khắc phục nếu có hạng mục không đạt. Doanh nghiệp chuẩn bị sau cùng phải chấp nhận rủi ro về tiến độ với cùng một hàng chờ năng lực thử nghiệm.
  3. Hồ sơ kỹ thuật thiếu “phiên bản”. Mục 3.3.5 đòi hỏi nêu tiêu chuẩn đầu nối và phiên bản áp dụng, bản kích thước, thông số điện, chức năng giao tiếp, điều kiện liên động và phiên bản phần mềm ảnh hưởng đến tương thích. Đây là loại thông tin phải lấy từ kỹ thuật của nhà sản xuất, không thể bổ sung nhanh ở bước cuối.
  4. Cắt gọt EMC khi thiết bị có thêm kết nối không dây. Trụ sạc có chức năng thu, phát sóng vô tuyến điện phải đáp ứng thêm quy định và quy chuẩn về vô tuyến điện, còn kết quả đánh giá vô tuyến chỉ dùng được cho phần tương đương với yêu cầu EMC (mục 2.3 và 4.1.3). Cấu hình thử phải khớp cấu hình thương mại, kể cả cổng kết nối và chế độ vận hành.
  5. Nhãn và hướng dẫn chưa tiếng Việt. Giao diện người sử dụng phải bằng tiếng Việt (được dùng thêm ngôn ngữ khác) và hướng dẫn lắp đặt, hướng dẫn sử dụng phải có bản tiếng Việt (mục 2.7). Với thiết bị nhập khẩu, đây là hạng mục sửa được nhanh nhưng lại hay bị bỏ sót trong kế hoạch nhập hàng.
  6. Thiếu hồ sơ đo và nghiệm thu tại đúng thời điểm. Mục 3.4.5 yêu cầu nối đất, liên kết đẳng thế bảo vệ, vỏ kim loại, tủ điện và các kết cấu dẫn điện được kiểm tra, đo và nghiệm thu tại các giai đoạn phù hợp trước khi đóng điện, kết quả phải lập hồ sơ và truy xuất được. Đo lại sau khi trạm đã vận hành không thay thế được hồ sơ nghiệm thu tại thời điểm thi công.
  7. Quản lý phụ tải ở dạng “danh nghĩa”. Hệ thống quản lý phụ tải phải được thử trong tình huống mất truyền thông, lỗi điều khiển và khôi phục, và phải đưa hệ thống về trạng thái an toàn khi lỗi (mục 3.7.5). Nếu giải pháp chỉ hoạt động khi mọi thứ bình thường, hồ sơ kiểm tra sẽ không đạt.
  8. Không có quy trình vận hành, bảo trì và nhật ký. Mục 4.6.1 yêu cầu đơn vị vận hành xây dựng và duy trì quy trình vận hành, xử lý sự cố, ngắt điện khẩn cấp, hỗ trợ người sử dụng và kế hoạch kiểm tra, bảo trì định kỳ; mục 4.6.2 yêu cầu ghi nhận và lưu hồ sơ kiểm tra, bảo trì, sửa chữa, thay thế, cập nhật phần mềm và xử lý sự cố, truy xuất được theo thiết bị và thời điểm. Đây là phần “phần mềm” của quy chuẩn, và cũng là phần bị đánh giá thấp nhất khi lập kế hoạch.
Bốn trụ sạc xếp hàng giữa các ô đỗ có vạch sơn, tủ điện phân phối đặt bên cạnh
Checklist theo từng vai giúp chủ đầu tư, đơn vị thiết kế – thi công và đơn vị vận hành phân chia đúng trách nhiệm.

10. Checklist chuẩn bị theo từng vai

Vai Việc cần làm
Nhà sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu trụ sạc Xác định từng kiểu, loại sản phẩm có thuộc phạm vi; rà soát bộ tài liệu kỹ thuật theo mục 3.3.5 (tiêu chuẩn đầu nối và phiên bản, bản kích thước, thông số, giao tiếp, liên động, phiên bản phần mềm); xác định phạm vi thử nghiệm an toàn, EMC, truyền thông, bổ sung cho sạc DC; chuẩn hóa nhãn theo 10 thông tin bắt buộc; chuẩn bị giao diện và hướng dẫn tiếng Việt; lựa chọn phương thức chứng nhận 5 hoặc 7 và tổ chức thử nghiệm, chứng nhận được chỉ định hoặc được thừa nhận; chuẩn bị hồ sơ thừa nhận kết quả nước ngoài nếu dùng
Chủ đầu tư trạm sạc Xác định trạm thuộc nhóm chuyển tiếp nào; lập kế hoạch rà soát và khắc phục theo hai mốc 06 tháng và 24 tháng; chuẩn bị hồ sơ thiết kế theo mục 4.4.1; tổ chức kiểm tra, thử nghiệm, nghiệm thu trước khi đưa vào vận hành; xử lý yêu cầu đo lường với phương tiện đo dùng để định lượng hàng hóa, dịch vụ; rà soát các hạng mục phòng cháy chữa cháy theo quy chuẩn chuyên ngành áp dụng
Đơn vị thiết kế, thi công, lắp đặt Đưa các yêu cầu của quy chuẩn vào bản vẽ và thuyết minh: bố trí ô sạc và không gian thao tác theo phương tiện bất lợi nhất; tính toán phụ tải, hệ số đồng thời, sụt áp, phối hợp bảo vệ; nối đất, chống sét; thoát nước; tuyến cáp được bảo vệ cơ học và chống thấm; biển báo, vạch sơn quan sát được cả ngày và đêm; hồ sơ đo và nghiệm thu trước khi đóng điện
Đơn vị vận hành Xây dựng quy trình vận hành, xử lý sự cố, ngắt điện khẩn cấp và hỗ trợ người sử dụng; kế hoạch kiểm tra, bảo trì định kỳ; duy trì nhật ký kiểm tra, bảo trì, sửa chữa, cập nhật phần mềm, xử lý sự cố theo mục 4.6.2; phân quyền điều khiển từ xa và ghi nhật ký; kiểm tra định kỳ chức năng ngắt điện khẩn cấp; quản lý chất thải phát sinh theo pháp luật về bảo vệ môi trường

11. Những nội dung chúng tôi chưa xác minh được

Để bài viết hữu ích thay vì chỉ đầy đủ, chúng tôi nêu rõ các điểm sau đây chưa được xác minh trong phạm vi bài viết:

  • Danh sách các tổ chức thử nghiệm, tổ chức chứng nhận được chỉ định cho phạm vi QCVN 32:2026/BCT. Tại thời điểm viết bài, chúng tôi chưa có căn cứ công bố danh sách này, nên doanh nghiệp cần tra cứu quyết định chỉ định hiện hành.
  • Biểu mẫu, thành phần hồ sơ công bố hợp quy cụ thể áp dụng cho trụ sạc xe điện. Quy chuẩn chỉ nêu nguyên tắc dựa trên kết quả chứng nhận hợp quy và dẫn chiếu Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN; chi tiết hồ sơ cần đối chiếu với văn bản đó và pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
  • Việc có hay không các biện pháp kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu riêng cho trụ sạc xe điện, và mã HS tương ứng.
  • Các nội dung kỹ thuật chúng tôi trình bày ở đây được đọc và diễn giải từ bản văn bản do doanh nghiệp cung cấp, chưa đối chiếu với bản ký số hoặc bản công bố chính thức trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Công Thương. Với các trường hợp cụ thể, người đọc nên đối chiếu bản chính thức.
  • Năng lực thử nghiệm thực tế tại Việt Nam đối với một số phép thử đặc thù (như thử tích hợp hệ thống lưu trữ và chế độ mất điện lưới). Đây là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp tới tiến độ, nhưng nằm ngoài phạm vi một bài phân tích văn bản.

Kết luận

QCVN 32:2026/BCT không chỉ là một văn bản kỹ thuật mới. Nó chuyển lĩnh vực trụ sạc, trạm sạc xe điện từ trạng thái “áp dụng tiêu chuẩn tự nguyện theo lựa chọn của từng doanh nghiệp” sang trạng thái “có ngưỡng sàn bắt buộc, có phương pháp kiểm tra, có hồ sơ nghiệm thu và có nghĩa vụ công bố hợp quy”. Với thị trường hạ tầng sạc đang mở rộng nhanh, việc có một chuẩn mực chung là điều mà doanh nghiệp làm đúng chuẩn nên chờ đợi, vì nó làm rõ ranh giới giữa sản phẩm đủ điều kiện và sản phẩm không đủ điều kiện khai thác.

Tính từ thời điểm bài viết (tháng 10/2026) tới ngày Thông tư có hiệu lực còn khoảng 9 tháng. Với nhà sản xuất, nhập khẩu trụ sạc, đó là khoảng thời gian vừa đủ cho một chu kỳ thử nghiệm – chứng nhận – công bố hợp quy nếu bắt đầu ngay, và là khoảng thời gian khá căng nếu bắt đầu vào quý II/2027. Với chủ đầu tư trạm sạc, đây là lúc phù hợp để rà soát hiện trạng theo phần chuyển tiếp, đặc biệt là hồ sơ đo, nghiệm thu nối đất và các hạng mục phòng cháy chữa cháy, vì đây là những phần khó bổ sung ngược về sau.

Ba việc nên làm ngay: (1) xác định rõ sản phẩm hoặc trạm của mình thuộc nhóm nào trong phạm vi và trong điều khoản chuyển tiếp; (2) rà soát khoảng trống hồ sơ kỹ thuật theo mục 3.3.5 và mục 4.4; (3) chốt phương án thử nghiệm, chứng nhận và lộ trình thời gian theo mốc 01/7/2027. Làm ba việc này sớm thường tiết kiệm được nhiều hơn chi phí thử nghiệm, vì nó tránh việc phải làm lại thiết kế, nhãn hoặc hồ sơ ở giai đoạn nước rút.

Nguồn tham khảo

Các văn bản dưới đây là căn cứ của bài viết; người đọc nên tra cứu bản chính thức trên Cổng thông tin điện tử Chính phủ (vanban.chinhphu.vn) và Cổng thông tin điện tử Bộ Công Thương (moit.gov.vn).

  • Thông tư số 61/2026/TT-BCT ngày 29/9/2026 của Bộ Công Thương ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trụ sạc, trạm sạc xe điện.
  • QCVN 32:2026/BCT — Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trụ sạc, trạm sạc xe điện (ban hành kèm theo Thông tư số 61/2026/TT-BCT).
  • Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN ngày 09/4/2026 của Bộ Khoa học và Công nghệ — quy định về phương thức đánh giá sự phù hợp (phương thức 5 và phương thức 7 được viện dẫn tại mục 4.1.4 QCVN 32:2026/BCT).
  • Thông tư số 16/2026/TT-BKHCN — nguyên tắc thừa nhận, sử dụng kết quả thử nghiệm, chứng nhận của tổ chức nước ngoài (viện dẫn tại mục 4.3.1 QCVN 32:2026/BCT).
  • TCVN 13078-1:2020 (IEC 61851-1:2017); TCVN 13078-21-2:2020 (IEC 61851-21-2:2018); TCVN 13078-23:2020 (IEC 61851-23:2014); TCVN 7447-7-722:2023 (IEC 60364-7-722:2018); TCVN 13724-7:2023 (IEC 61439-7:2022).
  • QCVN 25:2025/BCT (an toàn điện); QCVN 26:2025/BCT (kỹ thuật điện – hệ thống lưới điện); QCVN 06:2022/BXD và Sửa đổi 1:2023 (an toàn cháy cho nhà và công trình); QCVN 10:2025/BCA; QCVN 01:2020/BCT (cửa hàng xăng dầu).
  • Bài viết liên quan trên ticforall.com: Danh mục sản phẩm phải dán nhãn năng lượng tại Việt Nam: văn bản hiện hành và lộ trình áp dụng.

Trao đổi thêm

    Bài viết này là diễn giải của chúng tôi nhằm phổ biến kiến thức pháp luật về trụ sạc, trạm sạc xe điện, không phải văn bản quy phạm pháp luật. Văn bản quy phạm pháp luật có thể được sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ sau thời điểm bài viết được công bố; Thông tư số 61/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/7/2027 và các quy định dẫn chiếu có thể thay đổi trước thời điểm đó. Trước khi áp dụng cho một trường hợp cụ thể, người đọc cần tra cứu bản văn bản hiện hành trên các cổng thông tin chính thức (Cổng thông tin điện tử Chính phủ, Cổng thông tin điện tử Bộ Công Thương) và tham vấn cơ quan có thẩm quyền. Nội dung bài viết chỉ mang tính tham khảo và không thay thế tư vấn pháp lý.