Dây và cáp điện hạ áp lưu thông tại Việt Nam phải đáp ứng đồng thời yêu cầu về chất lượng theo QCVN 4:2009/BKHCN và Sửa đổi 1:2016, yêu cầu về nhãn hàng hóa theo Nghị định 37/2026/NĐ-CP, và — đối với cáp lắp đặt trong công trình có yêu cầu về phòng cháy — yêu cầu về khả năng chịu lửa theo QCVN 06:2022/BXD.
Bài viết dưới đây hướng dẫn trình tự xác định mức độ rủi ro, phương thức đánh giá sự phù hợp, nội dung ghi nhãn và hồ sơ cần lưu đối với từng lô hàng, giúp doanh nghiệp rà soát trước khi đưa sản phẩm ra thị trường.
Tóm tắt nhanh
- Nhóm rủi ro: dây bọc PVC đến 450/750 V (TCVN 6610) và cáp cách điện dạng đùn 0,6/1 kV (TCVN 5935-1) thuộc nhóm 5 Phụ lục I Thông tư 36/2026/TT-BKHCN — chứng nhận bắt buộc, nhập khẩu phải kiểm tra nhà nước về chất lượng. Cáp hạ áp ngoài hai bộ tiêu chuẩn này thuộc mục 8.10 Phụ lục II — được tự đánh giá.
- Quy chuẩn kỹ thuật: QCVN 4:2009/BKHCN và Sửa đổi 1:2016 dẫn chiếu TCVN 6610-1, -3, -4, -5; sản phẩm phải có dấu CR; giấy chứng nhận phương thức 5 có hiệu lực tối đa 03 năm; hồ sơ lưu 10 năm.
- Nhãn hàng hóa: Nghị định 37/2026/NĐ-CP áp dụng từ 01/7/2026, nhóm 40 Phụ lục I yêu cầu năm sản xuất, thông số kỹ thuật, thông tin cảnh báo và hướng dẫn sử dụng, bảo quản; nhãn in theo quy định cũ được dùng tiếp tối đa 02 năm.
- Công trình và phòng cháy: QCVN 06:2022/BXD, mục A.2.28.8 buộc cáp cấp cho hệ thống bảo vệ chống cháy phải có giới hạn chịu lửa không thấp hơn 120 phút; quy chuẩn này không cấp giấy chứng nhận hợp quy cho sản phẩm cáp.
- Lộ trình: Sửa đổi 01:2026 QCVN 21:2023/BCT (cáp điện phòng nổ) có hiệu lực 01/11/2026; QCVN 25:2025/BKHCN có hiệu lực 01/4/2027.
I. Xác định mức độ rủi ro và phương thức đánh giá sự phù hợp
Từ ngày 01/7/2026, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ được quản lý theo mức độ rủi ro quy định tại Thông tư 36/2026/TT-BKHCN. Dây và cáp điện hạ áp được xác định tại cả hai phụ lục của Thông tư này.
1. Nhóm 5 Phụ lục I — mức độ rủi ro cao
Theo mục 5 Phụ lục I Thông tư 36/2026/TT-BKHCN, nhóm dây và cáp điện hạ áp dùng trong lắp đặt điện gồm:
a) Dây điện bọc nhựa PVC có điện áp danh định đến và bằng 750 V, thuộc phạm vi TCVN 6610;
b) Cáp cách điện dạng đùn có điện áp danh định 0,6/1 kV, thuộc phạm vi TCVN 5935-1.
Sản phẩm thuộc nhóm này phải được công bố hợp quy trên cơ sở chứng nhận của tổ chức chứng nhận được chỉ định hoặc được thừa nhận; áp dụng phương thức 5 hoặc phương thức 7 theo quy định tại Thông tư 14/2026/TT-BKHCN; hàng hóa nhập khẩu phải được kiểm tra nhà nước về chất lượng theo Điều 83 Nghị định 37/2026/NĐ-CP trước khi thông quan.
Mã HS tương ứng của nhóm là 8544.49.41 và 8544.49.42.
2. Mục 8.10 Phụ lục II — mức độ rủi ro trung bình
Trường hợp dây, cáp điện hạ áp không thuộc phạm vi TCVN 6610 và TCVN 5935-1, sản phẩm được xác định tại mục 8.10 Phụ lục II Thông tư 36/2026/TT-BKHCN. Doanh nghiệp áp dụng phương thức 1, phương thức 5 hoặc phương thức 7, được tự đánh giá sự phù hợp và phải công bố hợp quy trước khi đưa hàng hóa ra lưu thông.
Đối với nhóm này, hàng hóa nhập khẩu không phải đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng tại cửa khẩu.
3. Phạm vi loại trừ và giới hạn điện áp
Nhóm 5 không áp dụng đối với các trường hợp sau: cáp điều khiển và cáp truyền tín hiệu; dây, cáp lắp đặt trong thiết bị, đã lắp sẵn trong thiết bị hoặc đã lắp đầu nối; cáp dùng cho phương tiện giao thông; dây không có cách điện và dây điện từ; đoạn cáp có chiều dài không đủ để thử nghiệm; cáp chuyên dùng có nhiệt độ làm việc trên 90 °C; cáp dùng cho công trình ngoài khơi, tàu biển; cáp chuyên dùng cho khu vực có nguy cơ cháy nổ cao hoặc hầm mỏ.
Giới hạn điện áp của nhóm là đến 1000 V xoay chiều hoặc 1500 V một chiều. Cáp trung thế có điện áp danh định trên ngưỡng này không thuộc nhóm 5 và cần được xác định theo danh mục chuyên ngành tương ứng.
4. Đối chiếu yêu cầu theo nhóm sản phẩm
| Nhóm sản phẩm | Tiêu chuẩn kỹ thuật | Phương thức | Yêu cầu trước khi lưu thông |
|---|---|---|---|
| Dây đơn, dây mềm, cáp nhiều lõi cách điện PVC, U0/U ≤ 450/750 V | TCVN 6610-1 và TCVN 6610-3 / -4 / -5 | 5 hoặc 7 | Công bố hợp quy trên cơ sở chứng nhận của tổ chức được chỉ định; kiểm tra nhà nước về chất lượng (hàng nhập khẩu) |
| Cáp điện lực cách điện dạng đùn, U0/U = 0,6/1 kV | TCVN 5935-1:2013 | 5 hoặc 7 | Như trên |
| Dây, cáp hạ áp không thuộc phạm vi TCVN 6610 và TCVN 5935-1 | Doanh nghiệp tự xác định (IEC 60245, IEC 60502, TCVN khác hoặc tiêu chuẩn cơ sở) | 1, 5 hoặc 7 | Tự đánh giá sự phù hợp; công bố hợp quy trước khi lưu thông |
CHÚ THÍCH:
(*) TCVN 6610 gồm 05 phần, tương đương IEC 60227, quy định yêu cầu đối với dây và cáp có cách điện và vỏ bằng nhựa PVC, điện áp danh định đến 450/750 V. QCVN 4:2009/BKHCN dẫn chiếu TCVN 6610-1:2007, TCVN 6610-3:2000, TCVN 6610-4:2000 và TCVN 6610-5:2007.
(**) TCVN 5935-1:2013 (IEC 60502-1:2009) quy định yêu cầu đối với cáp điện lực có cách điện và vỏ được ép đùn từ PVC, XLPE hoặc cao su EPR, điện áp danh định 0,6/1 kV.
(***) Nhóm không thuộc phạm vi hai tiêu chuẩn nêu trên bao gồm: dây mềm cách điện cao su dùng cho thiết bị di động và máy hàn; cáp có vỏ không chứa halogen (LSZH); cáp dẹt, cáp treo; cáp cách điện silicone và các loại cáp đặc chủng khác có kết cấu không tương ứng với TCVN 6610 hoặc TCVN 5935-1.
II. Yêu cầu kỹ thuật và chứng nhận hợp quy theo QCVN 4:2009/BKHCN

1. Yêu cầu kỹ thuật
Theo mục 2.10 QCVN 4:2009/BKHCN, dây điện bọc nhựa PVC có điện áp danh định đến và bằng 450/750 V phải phù hợp với các tiêu chuẩn được dẫn chiếu tại bảng dưới đây.
| Loại sản phẩm | Tiêu chuẩn áp dụng | Nội dung |
|---|---|---|
| Cáp, dây có cách điện PVC — yêu cầu chung | TCVN 6610-1:2007 | Kết cấu, vật liệu, chỉ tiêu thử và ghi nhãn |
| Cáp không có vỏ bọc, lắp đặt cố định | TCVN 6610-3:2000 | Yêu cầu riêng cho cáp một lõi và nhiều lõi không vỏ |
| Cáp có vỏ bọc, lắp đặt cố định | TCVN 6610-4:2000 | Yêu cầu riêng cho cáp có vỏ bảo vệ |
| Cáp, dây mềm | TCVN 6610-5:2007 | Yêu cầu riêng cho cáp mềm dùng cho thiết bị di động |
| Cáp điện lực 0,6/1 kV | TCVN 5935-1:2013 | Cáp cách điện và vỏ ép đùn |
Doanh nghiệp viện dẫn đúng phần tiêu chuẩn tương ứng với kết cấu sản phẩm; việc viện dẫn TCVN 6610-2 không có cơ sở vì QCVN 4 không dẫn chiếu phần này.
2. Yêu cầu về chứng nhận và dấu hợp quy
Theo mục 3.1 QCVN 4:2009/BKHCN, hàng hóa trước khi lưu thông phải có nhãn hàng hóa, được chứng nhận hợp quy và mang dấu hợp quy (dấu CR).
Việc chứng nhận được thực hiện theo phương thức 5; giấy chứng nhận hợp quy có hiệu lực không quá 03 năm (mục 3.2.1). Trường hợp lô hàng nhập khẩu chưa có giấy chứng nhận theo phương thức 5, việc đánh giá được thực hiện theo phương thức 7. Giấy chứng nhận phương thức 7 chỉ có giá trị đối với lô hàng đó (mục 3.2.2).
Tổ chức thực hiện chứng nhận phải là tổ chức được chỉ định hoặc được thừa nhận theo quy định (mục 3.3).
3. Đăng ký và lưu hồ sơ
Theo mục 3.5 QCVN 4:2009/BKHCN, doanh nghiệp sản xuất phải đăng ký bản công bố hợp quy tại Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng nơi đăng ký kinh doanh. Doanh nghiệp nhập khẩu đăng ký kiểm tra chất lượng tại cơ quan kiểm tra được phân công.
Hồ sơ phải được lưu trong thời hạn 10 năm kể từ khi sản phẩm cuối cùng được xuất xưởng hoặc nhập khẩu. Tổ chức chứng nhận lưu hồ sơ trong thời hạn 06 năm.
QCVN 4 ban hành năm 2009 có dẫn chiếu thủ tục tại Quyết định 24/2007/QĐ-BKHCN và Thông tư 17/2009/TT-BKHCN. Trình tự, thủ tục hiện nay được thực hiện theo Thông tư 14/2026/TT-BKHCN và Nghị định 37/2026/NĐ-CP; phần yêu cầu kỹ thuật của QCVN 4 vẫn giữ nguyên giá trị áp dụng.
4. Trường hợp sản phẩm không có tiêu chuẩn được quy chuẩn chỉ định
Đối với nhóm quy định tại mục 8.10 Phụ lục II, quy chuẩn không chỉ định tiêu chuẩn kỹ thuật cụ thể. Doanh nghiệp tự xác định tiêu chuẩn làm căn cứ công bố, tự xây dựng bộ chỉ tiêu thử và chịu trách nhiệm về tính phù hợp của lựa chọn đó.
Trường hợp này không bắt buộc chứng nhận bởi tổ chức bên thứ ba, nhưng vẫn phải công bố hợp quy và lưu hồ sơ theo quy định.
III. Ghi nhãn hàng hóa theo Nghị định 37/2026/NĐ-CP

1. Nội dung bắt buộc theo nhóm hàng
Từ ngày 01/7/2026, Nghị định 37/2026/NĐ-CP thay thế Nghị định 43/2017/NĐ-CP và Nghị định 111/2021/NĐ-CP. Theo Phụ lục I nhóm 40 — thiết bị bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin, an toàn thông tin mạng, điện, điện tử — nhãn hàng hóa phải thể hiện các nội dung sau:
| Nội dung | Yêu cầu |
|---|---|
| Năm sản xuất | Ghi đủ bốn chữ số của năm dương lịch |
| Thông số kỹ thuật | Điện áp định mức, số lõi, tiết diện, vật liệu cách điện và vỏ, tiêu chuẩn sản xuất |
| Thông tin cảnh báo | Thể hiện trên nhãn vật lý đối với hàng hóa có mức độ rủi ro cao, trung bình |
| Hướng dẫn sử dụng, bảo quản | Kèm theo sản phẩm hoặc thể hiện trên nhãn điện tử |
Ngoài các nội dung trên, nhãn hàng hóa phải thể hiện bằng tiếng Việt tên hàng hóa, tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa, và xuất xứ hàng hóa.
2. Nhãn gốc và nhãn phụ
Hàng hóa nhập khẩu phải có nhãn gốc và nhãn phụ bằng tiếng Việt. Nhãn phụ không được che khuất nội dung bắt buộc trên nhãn gốc; trường hợp nhãn gốc đã thể hiện đầy đủ thông số kỹ thuật, nhãn phụ chỉ cần bổ sung nội dung tiếng Việt còn thiếu và thông tin của tổ chức nhập khẩu.
3. Thời hạn chuyển tiếp
Hàng hóa đã sản xuất hoặc nhập khẩu trước ngày Nghị định 37/2026/NĐ-CP có hiệu lực, có nhãn phù hợp với Nghị định 43/2017/NĐ-CP, được tiếp tục lưu thông đến hết hạn sử dụng ghi trên nhãn.
Nhãn và bao bì đã in theo quy định cũ được tiếp tục sử dụng nhưng không quá 02 năm kể từ ngày Nghị định 37/2026/NĐ-CP có hiệu lực.
4. Sai lệch thường gặp
Sai lệch được phát hiện phổ biến nhất không phải là thiếu nhãn, mà là thông số trên nhãn không khớp với hồ sơ công bố hợp quy: mã hiệu, điện áp U0/U, tiết diện, số lõi, vật liệu cách điện hoặc tiêu chuẩn sản xuất.
Doanh nghiệp rà soát nhãn, tài liệu kỹ thuật và bản công bố hợp quy theo từng mã sản phẩm trước khi in ấn hàng loạt.
Xem thêm: Ghi mã IP trên nhãn: mười sai phạm và trách nhiệm công bố.
IV. Yêu cầu đối với cáp điện trong công trình và hệ thống phòng cháy

1. Văn bản áp dụng
| Văn bản | Phạm vi | Hiệu lực |
|---|---|---|
| QCVN 12:2014/BXD (Thông tư 20/2014/TT-BXD) | Hệ thống điện của nhà ở và nhà công cộng | 01/7/2015, đang áp dụng |
| QCVN 06:2022/BXD (Thông tư 06/2022/TT-BXD) | An toàn cháy cho nhà và công trình | 16/01/2023 |
| Sửa đổi 1:2023 QCVN 06:2022/BXD (Thông tư 09/2023/TT-BXD) | Sửa đổi, bổ sung | 2023 |
| Văn bản hợp nhất 92/2026/VBHN-TT-BXD | Hợp nhất QCVN 06:2022 và Sửa đổi 1:2023 | 28/9/2026 |
| TCVN 7447 (bộ) | Hệ thống lắp đặt điện của tòa nhà | Đang áp dụng |
Dự thảo QCVN 04-4:202x/BXD về hệ thống điện trong nhà ở và nhà công cộng chưa được ban hành; QCVN 12:2014/BXD tiếp tục được áp dụng.
2. Yêu cầu tại Phụ lục A QCVN 06:2022/BXD
| Mục | Yêu cầu |
|---|---|
| A.2.28.1 | Điện cấp cho thang máy chữa cháy, thiết bị của hệ thống bảo vệ chống cháy, báo cháy tự động, chữa cháy tự động và cấp nước chữa cháy, chiếu sáng thoát nạn phải duy trì làm việc không ít hơn 03 giờ kể từ khi có cháy, lấy từ hai nguồn cấp độc lập |
| A.2.28.2 | Cáp từ trạm biến áp và từ nguồn cấp độc lập đến thiết bị phân phối đầu vào ở mỗi khoang cháy phải đặt trong kênh hoặc hộp riêng có khả năng chịu lửa, hoặc phải là cáp có khả năng chịu lửa |
| A.2.28.5 | Vị trí cáp xuyên qua kết cấu có yêu cầu chịu lửa phải được chèn bịt với giới hạn chịu lửa không thấp hơn giới hạn của kết cấu đó |
| A.2.28.7 | Cáp từ tủ phân phối của tầng đến các gian phòng phải đi trong kênh dẫn hoặc trong cấu kiện xây dựng bằng vật liệu không cháy |
| A.2.28.8 | Dây điện và cáp điện từ thiết bị phân phối đầu vào đến các hệ thống bảo vệ chống cháy phải là cáp có khả năng chịu lửa: cáp có lớp khoáng, hoặc cáp khác có giới hạn chịu lửa không thấp hơn 120 phút |
Các yêu cầu nêu trên áp dụng đối với nhà ở và nhà công cộng theo Phụ lục A của QCVN 06:2022/BXD.
3. Chứng minh sự phù hợp
QCVN 06:2022/BXD là quy chuẩn về công trình, không quy định chứng nhận hợp quy đối với sản phẩm cáp điện. Không có giấy chứng nhận hợp quy nào được cấp cho cáp điện theo quy chuẩn này.
Sự phù hợp được chứng minh bằng kết quả thử nghiệm tại phòng thử được công nhận, theo tiêu chuẩn được viện dẫn trong hồ sơ thiết kế và hồ sơ thầu. Các bộ tiêu chuẩn thường được yêu cầu gồm:
a) Khả năng chịu lửa: IEC 60331-1, IEC 60331-2, IEC 60331-21, IEC 60331-23 hoặc BS 6387 (phân loại CWZ);
b) Lan truyền cháy theo cụm cáp: IEC 60332-3;
c) Khí ăn mòn khi cháy: IEC 60754-1 và IEC 60754-2;
d) Độ khói khi cháy: IEC 61034-1 và IEC 61034-2.
Đối với cáp có vỏ không chứa halogen (LSZH), hồ sơ thường yêu cầu kết quả của cả ba nhóm b, c và d.
V. Trường hợp đặc thù và lộ trình hiệu lực
1. Cáp điện phòng nổ
Cáp điện phòng nổ sử dụng trong mỏ hầm lò thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương, áp dụng QCVN 21:2023/BCT ban hành kèm Thông tư 35/2023/TT-BCT, có hiệu lực từ ngày 01/7/2024.
QCVN 21:2023/BCT được sửa đổi bởi Sửa đổi 01:2026 ban hành kèm Thông tư 44/2026/TT-BCT, có hiệu lực từ ngày 01/11/2026 và được hợp nhất tại Văn bản hợp nhất 101/2026/VBHN-TT-BCT. Sản phẩm thuộc nhóm rủi ro cao theo danh mục tại Thông tư 33/2026/TT-BCT.
2. Bộ dây nguồn nối dài
Bộ dây nguồn nối dài có dòng điện định mức đến 32 A thuộc nhóm 6 Phụ lục I Thông tư 36/2026/TT-BKHCN, áp dụng QCVN 25:2025/BKHCN với phương thức 5 và phương thức 7, có hiệu lực từ ngày 01/4/2027. Cùng nhóm quy chuẩn này áp dụng đối với ổ cắm, phích cắm, bộ chuyển đổi ổ cắm, công tắc điện, áptômát và RCBO.
3. Cáp bán kèm thiết bị
Trường hợp cáp được bán kèm thiết bị điện, điện tử, nghĩa vụ chứng nhận được xác định theo quy chuẩn của thiết bị; đối với thiết bị có yêu cầu về tương thích điện từ, áp dụng QCVN 9:2012/BKHCN và Sửa đổi 1:2018.
4. Trách nhiệm về môi trường
Bao bì của dây và cáp điện, gồm thùng carton, cuộn, màng PE và pallet, thuộc đối tượng chịu trách nhiệm tái chế theo Nghị định 110/2026/NĐ-CP.
Dây và cáp điện không thuộc danh mục 10 chất nguy hiểm phải công bố thông tin tại Phụ lục XIX Nghị định 26/2026/NĐ-CP và Thông tư 01/2026/TT-BCT. Sản phẩm không phải công bố thông tin hóa chất.
Xem thêm: Pin và ắc quy: hóa chất, EPR, chất thải nguy hại.
5. Mốc hiệu lực
| Mốc | Nội dung |
|---|---|
| 01/7/2026 | Thông tư 36/2026/TT-BKHCN có hiệu lực; Nghị định 37/2026/NĐ-CP thay thế Nghị định 132/2008/NĐ-CP, Nghị định 43/2017/NĐ-CP và Nghị định 111/2021/NĐ-CP |
| 01/7/2026 | Bắt đầu tính thời hạn 02 năm được tiếp tục sử dụng nhãn, bao bì in theo quy định cũ |
| 01/11/2026 | Sửa đổi 01:2026 QCVN 21:2023/BCT có hiệu lực |
| 01/4/2027 | QCVN 25:2025/BKHCN có hiệu lực |
VI. Trình tự thực hiện và hồ sơ cần lưu
| Bước | Nội dung | Căn cứ |
|---|---|---|
| 1 | Xác định mã HS, điện áp U0/U, vật liệu cách điện và vỏ, số lõi, tiết diện | Hồ sơ kỹ thuật của nhà sản xuất |
| 2 | Đối chiếu Phụ lục I và Phụ lục II Thông tư 36/2026/TT-BKHCN | TT 36/2026/TT-BKHCN |
| 3 | Kiểm tra phạm vi loại trừ và giới hạn điện áp của nhóm 5 | Mục 5 Phụ lục I |
| 4 | Xác định tiêu chuẩn áp dụng: TCVN 6610, TCVN 5935-1 hoặc tiêu chuẩn do doanh nghiệp lựa chọn | QCVN 4:2009/BKHCN |
| 5 | Thử nghiệm mẫu điển hình tại phòng thử được công nhận | TCVN 6610, TCVN 5935-1 |
| 6 | Chứng nhận hợp quy theo phương thức 5 hoặc phương thức 7 | TT 14/2026/TT-BKHCN |
| 7 | Đăng ký bản công bố hợp quy (sản xuất trong nước) hoặc đăng ký kiểm tra chất lượng (nhập khẩu) | Mục 3.5 QCVN 4; Điều 83 NĐ 37/2026 |
| 8 | Dán dấu CR và thực hiện ghi nhãn theo nhóm 40 Phụ lục I Nghị định 37/2026/NĐ-CP | NĐ 37/2026/NĐ-CP |
| 9 | Đăng ký trách nhiệm tái chế bao bì; lưu hồ sơ 10 năm; theo dõi thời hạn hiệu lực của giấy chứng nhận | NĐ 110/2026/NĐ-CP; mục 3.5 QCVN 4 |
Đối với lô hàng cung cấp cho công trình có yêu cầu về phòng cháy, doanh nghiệp bổ sung kết quả thử chịu lửa và các kết quả thử về khói, khí ăn mòn theo yêu cầu của hồ sơ thiết kế trước khi giao hàng.
Doanh nghiệp lưu ý hai điểm dễ dẫn tới sai hồ sơ. Thứ nhất, xác định sai nhóm rủi ro do nhầm phạm vi tiêu chuẩn: sản phẩm thuộc nhóm 5 nhưng công bố theo mục 8.10 sẽ không đáp ứng yêu cầu khi cơ quan kiểm tra đối chiếu. Thứ hai, giấy chứng nhận hợp quy theo phương thức 5 chỉ có hiệu lực tối đa 03 năm, trong khi hồ sơ phải lưu 10 năm; doanh nghiệp cần lập kế hoạch tái chứng nhận trước khi giấy chứng nhận hết hiệu lực.
Bài viết liên quan
- QCVN 25:2025/BKHCN: thiết bị điện lắp đặt trong gia đình
- Thông tư 33/2026/TT-BCT: danh mục hàng hóa rủi ro của Bộ Công Thương
- 10 hóa chất nguy hiểm phải công bố thông tin
- Pin và ắc quy: hóa chất, EPR, chất thải nguy hại
Trao đổi thêm
Doanh nghiệp cần xác định mức độ rủi ro cho từng mã cáp, rà soát hồ sơ công bố hợp quy hoặc chuẩn bị bộ hồ sơ thử chịu lửa cho công trình, vui lòng để lại thông tin để chúng tôi trao đổi cụ thể.
Miễn trừ trách nhiệm
Bài viết là nội dung diễn giải do chúng tôi biên soạn trên cơ sở văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn được dẫn chiếu, không thay thế ý kiến tư vấn pháp lý cho từng trường hợp cụ thể. Doanh nghiệp đối chiếu nguyên văn Thông tư 36/2026/TT-BKHCN, Nghị định 37/2026/NĐ-CP, QCVN 4:2009/BKHCN và QCVN 06:2022/BXD trước khi áp dụng.
Xem thêm: Chính sách bản quyền và miễn trừ trách nhiệm của ticforall.com.


![[Việt Nam] Pin và ắc quy: hóa chất, EPR, chất thải nguy hại Ắc quy chì và pin lithium thải được phân loại trong khay thu gom tại cơ sở tái chế pin](https://ticforall.com/wp-content/uploads/2026/11/pin-va-ac-quy-hoa-chat-epr-chat-thai-nguy-hai-218x150.jpg)
![[Việt Nam] 10 hóa chất nguy hiểm phải công bố thông tin Kỹ thuật viên phòng thử nghiệm dùng thiết bị XRF kiểm tra hàm lượng kim loại nặng trên mẫu bảng mạch điện tử và sơn công nghiệp](https://ticforall.com/wp-content/uploads/2026/11/10-hoa-chat-nguy-hiem-trong-san-pham-phai-cong-bo-thong-tin-218x150.jpg)
![[Việt Nam] Thông tư 63/2026: sản phẩm công nghệ số cũ bị cấm nhập khẩu Bàn kiểm tra thiết bị điện tử đã qua sử dụng trong kho hàng nhập khẩu, kèm thùng carton chưa dán nhãn](https://ticforall.com/wp-content/uploads/2026/10/thong-tu-63-2026-tt-bkhcn-san-pham-cong-nghe-so-cam-nhap-khau-218x150.jpg)
![[Việt Nam] QCVN 32:2026/BCT – Quy chuẩn trụ sạc, trạm sạc xe điện: phân tích và những việc cần chuẩn bị trước 01/7/2027 Khu vực sạc xe điện ngoài trời gồm một trụ sạc xoay chiều và một tủ sạc nhanh một chiều đặt cạnh ô đỗ có vạch sơn](https://ticforall.com/wp-content/uploads/2026/10/pTT61-bia-1600x1067-1-100x70.jpg)




