TICForAll — Thử nghiệm, Giám định, Chứng nhận
Home Thử nghiệm An toàn điện QCVN 25:2025/BKHCN: thiết bị điện lắp đặt trong gia đình

[Việt Nam] QCVN 25:2025/BKHCN: thiết bị điện lắp đặt trong gia đình

Ổ cắm, phích cắm, công tắc và áptômát dùng cho lắp đặt điện gia đình đặt trên bàn xám, nền xám, không chữ, không người

QCVN 25:2025/BKHCN là quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị điện dùng cho lắp đặt điện trong gia đình và hệ thống điện tương tự, ban hành theo Thông tư số 01/TT-BKHCN ngày 14 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ. Quy chuẩn áp dụng cho tám nhóm thiết bị gồm áptômát, RCBO, RCCB, ổ cắm điện, phích cắm điện, bộ chuyển đổi ổ cắm, bộ dây nguồn nối dài và công tắc điện. Danh mục chia thành hai phụ lục, mỗi phụ lục gắn với một nhóm phương thức đánh giá sự phù hợp khác nhau; Thông tư số 36/2026/TT-BKHCN xếp tám nhóm thiết bị này vào hai mức độ rủi ro trung bình và rủi ro cao, kèm yêu cầu công bố hợp quy riêng, áp dụng từ ngày 01/4/2027. Bài viết tóm tắt phạm vi áp dụng, danh mục thiết bị kèm tiêu chuẩn và mã HS, cách chọn phương thức chứng nhận, nguyên tắc thừa nhận kết quả nước ngoài và hồ sơ doanh nghiệp cần chuẩn bị.

1. Phạm vi áp dụng và các thiết bị không thuộc quy chuẩn

Quy chuẩn áp dụng cho thiết bị điện được thiết kế để lắp đặt trong hệ thống phân phối điện xoay chiều đến 440 V của các công trình dân dụng. Đối tượng áp dụng gồm tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thiết bị điện và các bên liên quan. Mã HS của các thiết bị trong danh mục lấy theo Thông tư số 31/2022/TT-BTC ngày 08/6/2022.

Quy chuẩn loại trừ một số nhóm hàng: thiết bị điện phòng nổ do Bộ Công Thương quản lý; ổ cắm, phích cắm, bộ chuyển đổi ổ cắm và bộ dây nguồn nối dài có dòng điện danh định lớn hơn 32 A; công tắc điện lớn hơn 20 A; áptômát lớn hơn 63 A; công tắc thiết kế để lắp đặt bên trong thiết bị điện; và các thiết bị không nằm trong phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn tương ứng nêu trong danh mục.

2. Tám nhóm thiết bị điện và tiêu chuẩn áp dụng

Phụ lục A gồm áptômát bảo vệ quá dòng (MCB) và áptômát tác động bằng dòng dư có bảo vệ quá dòng (RCBO), chứng nhận hợp quy theo phương thức 5 hoặc phương thức 7. Phụ lục B gồm ổ cắm điện, phích cắm điện, bộ chuyển đổi ổ cắm, bộ dây nguồn nối dài, công tắc điện và áptômát tác động bằng dòng dư không có bảo vệ quá dòng (RCCB). Quy chuẩn nêu Phụ lục B theo phương thức 1, nhưng Thông tư số 36/2026/TT-BKHCN cho phép nhóm này áp dụng phương thức 1, 5 hoặc 7, nên doanh nghiệp có thêm lựa chọn khi công bố hợp quy.

TT Thiết bị điện Dòng điện danh định Mã HS Tiêu chuẩn áp dụng Phụ lục
1 Áptômát bảo vệ quá dòng (MCB) Không quá 63 A 85362011, 85362012, 85362013, 85362091, 85362099 TCVN 6434-1:2018 (IEC 60898-1:2015) A, rủi ro cao
2 Áptômát tác động bằng dòng dư có bảo vệ quá dòng (RCBO) Không quá 63 A 85365020 TCVN 6951-1:2007 (IEC 61009-1:2003) A, rủi ro cao
3 Ổ cắm điện Không quá 32 A 85366992, 85366999 TCVN 6188-1:2007 (IEC 60884-1:2002); TCVN 6188-2-3:2016 (IEC 60884-2-3:2006); TCVN 6188-2-6:2016 (IEC 60884-2-6:1997) B, rủi ro trung bình
4 Phích cắm điện Không quá 32 A 85366992, 85366999 TCVN 6188-1:2007 (IEC 60884-1:2002); TCVN 6188-2-1:2008 (IEC 60884-2-1:2006) B, rủi ro trung bình
5 Bộ chuyển đổi ổ cắm Không quá 32 A 85366992, 85366999 TCVN 6188-1:2007 (IEC 60884-1:2002); TCVN 6188-2-5:2016 (IEC 60884-2-5:1995) B, rủi ro trung bình
6 Bộ dây nguồn nối dài Không quá 32 A 85369094, 85369099 TCVN 6188-1:2007 (IEC 60884-1:2002); TCVN 6188-2-7:2016 (IEC 60884-2-7:2013) B, rủi ro trung bình
7 Công tắc điện Không quá 20 A 85365061, 85365069 TCVN 6480-1:2008 (IEC 60669-1:2007) B, rủi ro trung bình
8 Áptômát tác động bằng dòng dư không có bảo vệ quá dòng (RCCB) Không quá 63 A 85365020 TCVN 6950-1:2007 (IEC 61008-1:2006) B, rủi ro trung bình
Tám nhóm thiết bị điện theo Phụ lục A và Phụ lục B của QCVN 25:2025/BKHCN, xếp theo mức độ rủi ro của Thông tư 36/2026/TT-BKHCN

Hai ghi chú kèm danh mục thu hẹp phạm vi thử nghiệm: chỉ tiêu thử nghiệm ngắn mạch không thực hiện đối với MCB và RCBO tại Phụ lục A, và không thực hiện đối với RCCB tại Phụ lục B. Đây là các phép thử đòi hỏi nguồn thử công suất lớn, nên việc loại trừ giúp giảm chi phí và thời gian thử.

Áptômát và RCBO gắn trên thanh ray DIN trong tủ thử nghiệm, nền xám, không chữ

3. Yêu cầu kỹ thuật và điều kiện khí hậu nhiệt đới

Mục 2.1 đặt yêu cầu an toàn theo hướng viện dẫn: thiết bị điện phải phù hợp với tiêu chuẩn tương ứng nêu trong danh mục thiết bị. Quy chuẩn không lặp lại các ngưỡng kỹ thuật như độ tăng nhiệt, điện trở cách điện hay độ bền điện môi mà để nội dung này nằm trong chính tiêu chuẩn TCVN hoặc IEC được viện dẫn.

Mục 2.2 quy định áp dụng điều kiện khí hậu nhiệt đới cho các yêu cầu thử nghiệm có liên quan đến điều kiện khí hậu. Điều kiện khí hậu nhiệt đới khác điều kiện ôn đới ở nhiệt độ và độ ẩm danh nghĩa dùng khi thử, nên kết quả thử theo tiêu chuẩn ở xứ ôn đới chưa chắc dùng được nguyên trạng cho thị trường Việt Nam.

4. Công bố hợp quy, dấu hợp quy và kiểm tra nhà nước

Thiết bị điện sản xuất trong nước phải được công bố hợp quy theo quy chuẩn này và gắn dấu hợp quy trước khi đưa ra lưu thông. Thiết bị nhập khẩu phải được kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa thông qua việc xem xét hoạt động công bố hợp quy. Cách công bố phụ thuộc mức độ rủi ro: nhóm rủi ro cao phải công bố trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định, còn nhóm rủi ro trung bình có thể dựa trên kết quả chứng nhận hợp quy hoặc kết quả tự đánh giá của doanh nghiệp.

Bộ văn bản đang áp dụng cho công bố hợp quy, chứng nhận hợp quy và điều kiện của tổ chức đánh giá sự phù hợp gồm Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 78/2025/QH15, Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 70/2025/QH15, Nghị định số 22/2026/NĐ-CP, Nghị định số 37/2026/NĐ-CP và Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN. Quy chuẩn dẫn chiếu bộ văn bản cũ là Nghị định số 132/2008/NĐ-CP và Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN, nên khi lập hồ sơ cần đối chiếu theo bộ văn bản hiện hành. Dấu hợp quy (CR) cho chứng nhận theo phương thức 1 hoặc 5 gồm tên viết tắt tổ chức chứng nhận và mã số chứng nhận cấp cho doanh nghiệp; dấu hợp quy cho chứng nhận theo phương thức 7 chỉ gồm tên tổ chức chứng nhận, vì giấy chứng nhận chỉ có giá trị cho lô hàng đã chứng nhận.

5. Phân loại rủi ro và phương thức đánh giá sự phù hợp theo Thông tư 36/2026/TT-BKHCN

Thông tư số 36/2026/TT-BKHCN ngày 30/6/2026 ban hành Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình và mức độ rủi ro cao thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ, hiệu lực từ ngày 01/7/2026. Thông tư chia tám nhóm thiết bị của QCVN 25 thành hai mức độ rủi ro, mỗi mức có yêu cầu quản lý chất lượng và nhóm phương thức đánh giá sự phù hợp riêng; các yêu cầu này áp dụng từ ngày 01/4/2027.

Mức độ rủi ro Thiết bị điện Yêu cầu công bố hợp quy Phương thức đánh giá sự phù hợp
Rủi ro cao (Phụ lục I, nhóm 6) MCB và RCBO, dòng điện danh định không quá 63 A Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định; hàng nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng Phương thức 5, giấy chứng nhận không quá 3 năm; phương thức 7, giá trị theo lô hàng
Rủi ro trung bình (Phụ lục II, nhóm 10) RCCB không quá 63 A; ổ cắm, phích cắm, bộ chuyển đổi ổ cắm, bộ dây nguồn nối dài không quá 32 A; công tắc điện không quá 20 A Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc được chỉ định, hoặc kết quả tự đánh giá của doanh nghiệp; hàng nhập khẩu công bố hợp quy trước khi lưu thông Phương thức 1 và phương thức 5, giấy chứng nhận không quá 3 năm; phương thức 7, giá trị theo lô hàng
Phân loại rủi ro và yêu cầu quản lý chất lượng theo Phụ lục I và Phụ lục II của Thông tư 36/2026/TT-BKHCN

Thay đổi đáng lưu ý nằm ở phương thức đánh giá. Quy chuẩn nêu Phụ lục B theo phương thức 1, nhưng Thông tư 36/2026/TT-BKHCN cho phép nhóm rủi ro trung bình áp dụng cả phương thức 1, 5 và 7. Điều 5 khoản 3 của Thông tư quy định khi quy chuẩn kỹ thuật quốc gia ban hành trước có quy định khác về yêu cầu quản lý chất lượng thì thực hiện theo Thông tư 36/2026/TT-BKHCN, nên doanh nghiệp có thêm lựa chọn thay vì chỉ phương thức 1. Nội dung và nguyên tắc sử dụng từng phương thức theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN ngày 09/4/2026, trong đó phương thức 1 và phương thức 6 không áp dụng cho hàng rủi ro cao. Với hàng nhập khẩu theo từng lô rời rạc, phương thức 7 hợp lý vì giấy chứng nhận chỉ dùng cho lô đó và không phát sinh nghĩa vụ giám sát định kỳ; với sản phẩm sản xuất ổn định theo kiểu loại, phương thức 5 cho giấy chứng nhận dùng chung tối đa ba năm. Cách chọn phương thức theo mức độ rủi ro được trình bày trong bài về các phương thức chứng nhận theo Thông tư 14/2026/TT-BKHCN.

6. Thử nghiệm điển hình, lấy mẫu và trường hợp nhập khẩu số lượng ít

Mục 3.7.1 yêu cầu thử nghiệm phục vụ chứng nhận hợp quy phải do tổ chức thử nghiệm được chỉ định hoặc được thừa nhận thực hiện. Mục 3.7.2 khuyến khích tổ chức thử nghiệm dựng kết quả thử nghiệm điển hình theo IECEE Test Report Form và nêu bốn nhóm nội dung tối thiểu: đầy đủ nội dung thử nghiệm theo yêu cầu kỹ thuật của quy chuẩn; ảnh màu bên ngoài, bên trong và nhãn sản phẩm; danh mục linh kiện chính kèm ký mã hiệu, thông số và số giấy chứng nhận của linh kiện; lý do chọn mẫu đại diện khi thử nghiệm trên họ sản phẩm.

Phụ lục C hướng dẫn lấy mẫu theo từng phương thức. Với phương thức 7, lô hàng chỉ được kết luận phù hợp khi cả kết quả thử nghiệm điển hình và kết quả thử nghiệm mẫu đại diện lô hàng đều đạt. Lô hàng có số lượng lớn hơn 2.000 sản phẩm phải chia thành các lô nhỏ không quá 2.000 sản phẩm để lấy mẫu.

Nội dung Quy định
Số mẫu đại diện lô hàng theo phương thức 7 Mỗi 2.000 sản phẩm lấy 03 mẫu
Lô hàng lớn hơn 2.000 sản phẩm Chia thành các lô nhỏ không quá 2.000 sản phẩm trước khi lấy mẫu
Lô nhập khẩu số lượng ít Từ 15 sản phẩm mỗi kiểu loại trở xuống, kèm công văn cam kết nhập khẩu để dùng nội bộ, không bán ra thị trường, thì chỉ thử 01 mẫu lấy từ lô hàng theo chỉ tiêu ở bảng C.3
Mẫu không đạt lần đầu Được lấy lại mẫu lần 2 với số lượng gấp đôi; lô chỉ được đánh giá là phù hợp khi tất cả mẫu lấy lần 2 đều đạt
Giám sát trong chu kỳ chứng nhận theo phương thức 5 Mỗi kiểu sản phẩm được lấy mẫu và thử ít nhất 1 lần; nếu đã xác định họ sản phẩm thì tối thiểu 50% số kiểu trong một họ phải được lấy mẫu
Lấy mẫu và thử nghiệm theo Phụ lục C của Quy chuẩn

Trong chứng nhận theo phương thức 5, nhà sản xuất còn có nghĩa vụ riêng. Với sản phẩm mà tiêu chuẩn áp dụng quy định cả thử nghiệm mẫu và thử nghiệm thường xuyên, nhà sản xuất phải có thủ tục định kỳ lấy mẫu để thử các chỉ tiêu thử nghiệm mẫu và thử đầy đủ các chỉ tiêu thử nghiệm thường xuyên trên sản phẩm xuất xưởng.

Phích cắm được cắm vào ổ cắm trên giá thử nghiệm cùng đầu dò nhiệt và thước cặp, nền xám, không chữ

7. Thừa nhận kết quả đánh giá sự phù hợp của tổ chức nước ngoài

Mục 3.8 cho phép tổ chức chứng nhận thừa nhận kết quả đánh giá sự phù hợp do tổ chức nước ngoài đã được Việt Nam thừa nhận trong khuôn khổ các hiệp định, thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau. Với kết quả thử nghiệm, tổ chức thử nghiệm nước ngoài phải được tổ chức công nhận là thành viên APAC hoặc ILAC công nhận theo ISO/IEC 17025, và phạm vi công nhận phải bao gồm đúng tiêu chuẩn, đúng sản phẩm nêu trong kết quả được sử dụng. Việc ký kết thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau thực hiện theo Thông tư số 27/2007/TT-BKHCN.

Mục 3.8.4 cho phép xem xét thừa nhận kết quả thử nghiệm theo phiên bản tiêu chuẩn mới hơn so với phiên bản ghi trong danh mục thiết bị. Mục 3.8.5 yêu cầu khi thừa nhận kết quả thử nghiệm điển hình, tổ chức chứng nhận phải đối chiếu để hình ảnh, kết cấu và linh kiện của sản phẩm được chứng nhận khớp với sản phẩm mô tả trong kết quả thử nghiệm điển hình. Mục 3.8.6 buộc tổ chức chứng nhận báo cáo định kỳ mỗi quý về việc thừa nhận, sử dụng kết quả đánh giá sự phù hợp cho Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia, và tổ chức chứng nhận phải chịu trách nhiệm về việc thừa nhận này. Nội dung ký kết và thực hiện thỏa thuận thừa nhận được nêu trong bài về Thông tư 16/2026/TT-BKHCN.

8. Họ sản phẩm và chọn mẫu đại diện

Phụ lục D hướng dẫn xác định họ sản phẩm theo OD-2041 Ed 2.0 của IECEE. Họ sản phẩm gồm các kiểu khác nhau nhưng có cùng thiết kế cơ bản và cùng các yếu tố ảnh hưởng đến an toàn; các kiểu có thể khác về kích thước, màu sắc, hình dạng ngoài hoặc thông số điện như dòng điện danh định. Khi thử nghiệm điển hình trên họ sản phẩm, chỉ cần thử một hoặc vài kiểu đại diện, nhờ đó giảm số mẫu và chi phí thử.

Phụ lục D gợi ý cách xác định họ sản phẩm theo từng nhóm: công tắc điện cùng dòng điện danh định, cấu trúc tiếp điểm, đế tiếp điểm và bộ truyền động; ổ cắm và phích cắm cùng dòng điện danh định, cấu trúc bộ phận tiếp xúc điện và đế của bộ phận tiếp xúc điện; bộ chuyển đổi ổ cắm và bộ dây nguồn nối dài xác định theo ổ cắm, phích cắm và cùng chủng loại, tiết diện dây nối. MCB, RCBO và RCCB xác định theo hướng dẫn tại Phụ lục của TCVN 6434-1:2018, TCVN 6951-1:2007 và TCVN 6950-1:2007. Kiểu chọn làm mẫu đại diện phải là kiểu có khả năng không phù hợp cao nhất, ưu tiên kiểu thông dụng và sản lượng lớn.

9. Giám sát sau chứng nhận, đình chỉ và thu hồi giấy chứng nhận

Trong thời gian hiệu lực của giấy chứng nhận theo phương thức 5, tổ chức chứng nhận phải đánh giá giám sát định kỳ với tần suất không quá 12 tháng một lần, hoặc giám sát đột xuất khi có phản ánh hay khi phát hiện hàng hóa trên thị trường có vấn đề về chất lượng. Với giấy chứng nhận theo phương thức 1, tổ chức chứng nhận giám sát đột xuất bằng cách lấy mẫu tại kho doanh nghiệp hoặc trên thị trường rồi thử nghiệm lại.

Khi có bằng chứng về sự không phù hợp, hoặc khi doanh nghiệp không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ theo Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật, tổ chức chứng nhận có thể đình chỉ giấy chứng nhận không quá 03 tháng, hoặc hủy bỏ hiệu lực và thu hồi giấy chứng nhận. Khi bị đình chỉ, doanh nghiệp phải dừng đưa sản phẩm ra thị trường, xử lý sản phẩm không phù hợp đã lưu thông và khắc phục vi phạm; hết thời gian đình chỉ mà chưa khắc phục xong thì giấy chứng nhận bị hủy bỏ và thu hồi. Kết quả thử theo phiên bản tiêu chuẩn mới hơn được chấp nhận làm căn cứ chứng nhận nếu kết quả theo phiên bản trong danh mục không đạt.

10. Lưu trữ hồ sơ và trách nhiệm của doanh nghiệp

Tổ chức đánh giá sự phù hợp phải lưu hồ sơ đánh giá sự phù hợp ít nhất 10 năm, tính từ ngày hết hạn hiệu lực của giấy chứng nhận đối với phương thức 1 và phương thức 5, và từ ngày phát hành giấy chứng nhận đối với phương thức 7. Tổ chức chứng nhận phải lưu hồ sơ kỹ thuật của sản phẩm được chứng nhận, gồm tài liệu kỹ thuật (bản mô tả đặc tính kỹ thuật, sơ đồ mạch điện, danh mục linh kiện, hướng dẫn sử dụng và lắp đặt), ảnh màu sản phẩm và nhãn, bảng mô tả khác biệt giữa các kiểu trong họ sản phẩm và kết quả thử nghiệm điển hình.

Doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh có các nghĩa vụ tại mục 4.2: cung cấp tài liệu kỹ thuật cho tổ chức chứng nhận khi có yêu cầu; cung cấp và chịu trách nhiệm về thông tin ghi trên giấy chứng nhận như tên, địa chỉ nhà sản xuất và thông số danh định; công bố tiêu chuẩn áp dụng; bảo đảm sản phẩm đưa ra thị trường khớp với hồ sơ đã công bố hợp quy; thông báo khi có thay đổi thiết kế trên sản phẩm đã được chứng nhận; và thu hồi sản phẩm, chịu xử phạt khi hàng hóa không phù hợp quy chuẩn do lỗi của mình. Doanh nghiệp phải lưu hồ sơ công bố hợp quy và hồ sơ kỹ thuật ít nhất 10 năm kể từ ngày công bố.

11. Doanh nghiệp cần chuẩn bị gì

Bước đầu tiên là xác định sản phẩm thuộc mức độ rủi ro nào theo Thông tư 36/2026/TT-BKHCN, vì điều này quyết định cách công bố hợp quy và nhóm phương thức chứng nhận. Với MCB và RCBO thuộc nhóm rủi ro cao, doanh nghiệp dùng phương thức 5 nếu muốn giấy chứng nhận dùng chung cho nhiều lô trong tối đa ba năm, hoặc phương thức 7 nếu chứng nhận theo từng lô. Với ổ cắm, phích cắm, công tắc, bộ chuyển đổi ổ cắm, bộ dây nguồn nối dài và RCCB thuộc nhóm rủi ro trung bình, doanh nghiệp chọn phương thức 1, 5 hoặc 7 tùy nhu cầu.

Doanh nghiệp cần rà lại mã HS theo Thông tư số 31/2022/TT-BTC, chuẩn bị bản mô tả đặc tính kỹ thuật, sơ đồ mạch điện, danh mục linh kiện và ảnh chụp sản phẩm để phục vụ thử nghiệm điển hình. Nếu đã có kết quả thử nghiệm ở nước ngoài, cần kiểm tra tổ chức thử nghiệm có được APAC hoặc ILAC công nhận theo ISO/IEC 17025 và phạm vi công nhận có bao đúng tiêu chuẩn, đúng sản phẩm hay không, vì đây là điều kiện để kết quả được thừa nhận theo mục 3.8. Doanh nghiệp nhập khẩu nên tính trước trường hợp lô hàng từ 15 sản phẩm mỗi kiểu loại trở xuống, khi đó chỉ cần công văn cam kết nhập nội bộ và thử 01 mẫu.

12. Đọc kèm các bài liên quan

13. Nguồn tham khảo

  • QCVN 25:2025/BKHCN, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị điện dùng cho lắp đặt điện trong gia đình và hệ thống điện tương tự, ban hành kèm Thông tư số 01/TT-BKHCN ngày 14 tháng 02 năm 2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ, kèm Phụ lục A đến G. Nguồn tra cứu tại Hệ thống văn bản Chính phủ.
  • Thông tư số 36/2026/TT-BKHCN ngày 30/6/2026 ban hành Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ, kèm Phụ lục I và Phụ lục II. Toàn văn tại bài về Thông tư 36/2026/TT-BKHCN.
  • Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN ngày 09/4/2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, hiệu lực từ ngày 25/5/2026.
  • Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 78/2025/QH15; Nghị định số 22/2026/NĐ-CP; Nghị định số 37/2026/NĐ-CP. Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN và Nghị định số 132/2008/NĐ-CP là bộ văn bản được QCVN 25 dẫn chiếu.
  • Thông tư số 31/2022/TT-BTC ngày 08/6/2022 của Bộ Tài chính ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.

14. Liên hệ

Doanh nghiệp cần đối chiếu sản phẩm với danh mục thiết bị điện của QCVN 25:2025/BKHCN, xác định phương thức chứng nhận phù hợp hoặc chuẩn bị hồ sơ công bố hợp quy, vui lòng gửi thông tin theo mẫu dưới đây.

    Lưu ý: Bài viết chỉ để phổ biến kiến thức và không thay thế văn bản quy phạm pháp luật cũng như tư vấn pháp lý, kỹ thuật cho từng trường hợp cụ thể. Khi áp dụng, cần đối chiếu bản gốc QCVN 25:2025/BKHCN kèm Phụ lục A, Phụ lục B, Phụ lục C, Phụ lục D, Phụ lục E, Phụ lục F, Phụ lục G và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đang có hiệu lực.