QCVN 132:2022/BTTTT là quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn điện đối với thiết bị đầu cuối viễn thông và công nghệ thông tin, ban hành kèm theo Thông tư số 24/2022/TT-BTTTT ngày 30/11/2022 của Bộ Thông tin và Truyền thông, có hiệu lực từ ngày 01/01/2024. Quy chuẩn được xây dựng trên cơ sở IEC 62368-1:2018 — tiêu chuẩn an toàn cho thiết bị audio/video, công nghệ thông tin và truyền thông.
Điểm cần nhớ trước tiên: QCVN 132 không thay thế toàn bộ QCVN 22:2010/BTTTT mà chỉ thay thế các yêu cầu kỹ thuật tại khoản 2.4 của quy chuẩn cũ. Đồng thời, Thông tư 24/2022/TT-BTTTT bãi bỏ khoản 21 Điều 1 Thông tư số 18/2010/TT-BTTTT ngày 30/7/2010 — văn bản đã ban hành QCVN 22:2010/BTTTT.
QCVN 132 quy định về an toàn điện, khác với các quy chuẩn về tương thích điện từ (EMC). Nội dung gồm chống điện giật, chống cháy do điện, an toàn nhiệt, an toàn cơ và yêu cầu đối với linh kiện. Cách tiếp cận của quy chuẩn theo mô hình an toàn dựa trên mối nguy: phân loại nguồn năng lượng trước, rồi yêu cầu biện pháp bảo vệ tương ứng.
Bài viết này phân tích: phạm vi và đối tượng áp dụng, danh mục 09 nhóm sản phẩm kèm mã HS, cấu trúc yêu cầu kỹ thuật, và đặc biệt là cách quản lý theo Thông tư 36/2026/TT-BKHCN — hàng hóa nào phải thử nghiệm QCVN 132, ở mức rủi ro nào và biện pháp quản lý ra sao.
Lưu ý về phạm vi: nội dung phân tích dưới đây là cách chúng tôi đọc và hệ thống hóa văn bản, không phải văn bản quy phạm pháp luật. Khi cần trích dẫn chính thức hoặc áp dụng cho một hồ sơ cụ thể, người đọc nên đối chiếu bản công bố trên Công báo hoặc Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật.
Tóm tắt nhanh
- Văn bản: Thông tư 24/2022/TT-BTTTT ngày 30/11/2022, ban hành QCVN 132:2022/BTTTT về an toàn điện đối với thiết bị đầu cuối viễn thông và công nghệ thông tin.
- Hiệu lực: từ ngày 01/01/2024.
- Thay thế: các yêu cầu kỹ thuật tại khoản 2.4 QCVN 22:2010/BTTTT; bãi bỏ khoản 21 Điều 1 Thông tư 18/2010/TT-BTTTT.
- Cơ sở kỹ thuật: IEC 62368-1:2018; do Cục Tần số Vô tuyến điện biên soạn.
- Phạm vi: an toàn điện cho bản thân thiết bị; không quy định an toàn điện của giao diện kết nối tới mạng.
- Danh mục: 09 nhóm sản phẩm kèm mã HS tại Phụ lục T.
- Quản lý: từ 01/7/2026, hàng hóa thuộc phạm vi QCVN 132 được quản lý theo Thông tư 36/2026/TT-BKHCN — rủi ro cao (Phụ lục I) hoặc rủi ro trung bình (Phụ lục II) — dùng Phương thức 3 và Phương thức 7.
1. QCVN 132:2022/BTTTT là gì?
QCVN 132:2022/BTTTT là quy chuẩn kỹ thuật quốc gia quy định yêu cầu an toàn điện cho bản thân thiết bị đầu cuối viễn thông và công nghệ thông tin, ban hành kèm Thông tư 24/2022/TT-BTTTT và có hiệu lực từ 01/01/2024.
Quy chuẩn do Cục Tần số Vô tuyến điện biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định và Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành. Về bản chất, đây là bản nội địa hóa các yêu cầu an toàn của IEC 62368-1:2018 cho nhóm thiết bị đầu cuối viễn thông và CNTT lưu thông trên thị trường Việt Nam.
Tài liệu dài khoảng 224 trang, gồm phần quy định chung, quy định kỹ thuật, quy định về quản lý và bộ phụ lục từ A đến T quy định phương pháp thử (kiểm tra tình trạng hoạt động, máy phát thử nghiệm, phép đo khe hở không khí và chiều dài đường rò, thử nghiệm độ bền cơ học, mã HS…).
2. Phạm vi và đối tượng áp dụng
Quy chuẩn áp dụng cho bản thân thiết bị đầu cuối viễn thông và công nghệ thông tin, và không quy định yêu cầu an toàn điện của các giao diện được thiết kế, dự định để kết nối tới mạng viễn thông và CNTT.
Đối tượng áp dụng: các tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài có hoạt động sản xuất, kinh doanh các thiết bị thuộc phạm vi điều chỉnh của quy chuẩn trên lãnh thổ Việt Nam.
Ranh giới quan trọng: giao diện mạng (ví dụ: cổng kết nối tới mạng viễn thông) không thuộc phạm vi an toàn điện của QCVN 132. Quy chuẩn chỉ tập trung vào thiết bị như một sản phẩm tiêu dùng hoặc thiết bị đặt tại chỗ.
3. Danh mục 09 nhóm thiết bị và mã HS
Phụ lục T (quy định) liệt kê mã HS của các thiết bị thuộc phạm vi QCVN 132. Đây là danh mục đóng gồm 09 nhóm sản phẩm:
| TT | Tên sản phẩm, hàng hóa | Mã số HS |
|---|---|---|
| 1 | Thiết bị điện thoại không dây loại kéo dài thuê bao vô tuyến DECT | 8517.11.00 |
| 2 | Máy tính cá nhân để bàn (Desktop computer) | 8471.41.10 |
| 3 | Thiết bị giải mã tín hiệu truyền hình (Set Top Box) trong mạng truyền hình cáp sử dụng kỹ thuật số | 8528.71.11; 8528.71.19; 8528.71.91; 8528.71.99 |
| 4 | Thiết bị giải mã tín hiệu truyền hình (Set Top Box) trong mạng truyền hình IPTV | 8528.71.11; 8528.71.19; 8528.71.91; 8528.71.99 |
| 5 | Thiết bị thu hình có tích hợp chức năng thu tín hiệu truyền hình số mặt đất DVB-T2 (iDTV) | 8528.72.92; 8528.72.99 |
| 6 | Thiết bị khuếch đại trong hệ thống phân phối truyền hình cáp | 8517.62.49 |
| 7 | Thiết bị điện thoại không dây (loại kéo dài thuê bao, trừ DECT) | 8517.11.00 |
| 8 | Máy tính xách tay (laptop, notebook) | 8471.30.20 |
| 9 | Máy tính bảng (tablet) | 8471.30.90 |
Nhóm thiết bị này phần lớn có tích hợp chức năng vô tuyến (Wi-Fi 2,4 GHz, 5 GHz; W-CDMA FDD; E-UTRA FDD; 5G; phát/thu – phát cự ly ngắn). Nếu sản phẩm của bạn không nằm trong danh mục Phụ lục T thì không thuộc phạm vi an toàn điện của QCVN 132.
4. Cấu trúc yêu cầu kỹ thuật
Phần quy định kỹ thuật của QCVN 132 gồm ba trụ cột: yêu cầu chung, bảo vệ đối với điện đến con người, và bảo vệ chống cháy do điện — mỗi trụ cột đều gắn với ba trạng thái hoạt động (bình thường, bất thường, lỗi đơn lẻ).
- Yêu cầu chung (2.1): phân loại các nguồn năng lượng; bảo vệ chống lại các nguồn năng lượng; biện pháp bảo vệ; phòng nổ; cố định vật chất dẫn; thiết bị cắm trực tiếp vào ổ cắm điện lưới; khả năng cháy hoặc điện giật do tiếp xúc vật dẫn; yêu cầu về thành phần.
- Bảo vệ đối với điện đến con người (2.2): phân loại và giới hạn của các nguồn năng lượng điện; bảo vệ khỏi các nguồn năng lượng; vật liệu cách điện và các yêu cầu; các thành phần như biện pháp bảo vệ; dòng điện trong dây dẫn bảo vệ; dòng điện tiếp xúc, dòng điện chạm và dòng điện trong dây dẫn bảo vệ.
- Bảo vệ chống cháy do điện (2.3): phân loại nguồn điện (PS) và nguồn đánh lửa tiềm ẩn (PIS); biện pháp bảo vệ trong điều kiện bình thường và bất thường; biện pháp bảo vệ trong điều kiện lỗi đơn lẻ; hệ thống dây điện bên trong và bên ngoài; biện pháp bảo vệ cho các thiết bị bổ sung.
Một số khái niệm cốt lõi xuất hiện xuyên suốt quy chuẩn:
| Khái niệm | Ý nghĩa |
|---|---|
| ES1 / ES2 / ES3 | Nguồn năng lượng điện loại 1 / 2 / 3 — mức nguy hiểm đối với con người tăng dần. |
| PS1 / PS2 / PS3 | Nguồn cấp điện loại 1 / 2 / 3 — mức nguy cơ cháy, nhiệt tăng dần (nguồn điện lưới là PS3). |
| PIS | Nguồn đánh lửa tiềm ẩn (potential ignition source) — vị trí mà năng lượng điện có thể gây đánh lửa. |
| LPS | Nguồn điện bị giới hạn (limited power source). |
| Điều kiện bình thường / bất thường / lỗi đơn lẻ | Ba trạng thái mà thiết bị phải được đánh giá về an toàn. |
Điểm thực dụng nhất nằm ở cách quy chuẩn “neo” vào tiêu chuẩn quốc tế: nếu bạn đã có kết quả thử nghiệm theo IEC 62368-1:2018, bạn đã đi được phần lớn chặng đường để đáp ứng QCVN 132.
5. QCVN 132 trong khung quản lý của Thông tư 36/2026/TT-BKHCN
QCVN 132:2022/BTTTT là quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành — quy chuẩn quy định yêu cầu kỹ thuật về an toàn điện. Việc quản lý chất lượng hàng hóa thuộc phạm vi quy chuẩn này hiện được thực hiện theo Thông tư 36/2026/TT-BKHCN ngày 30/6/2026, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026.
Nói cách khác, muốn biết sản phẩm của mình có phải thử nghiệm QCVN 132 hay không và phải làm gì tiếp theo, doanh nghiệp phải tra danh mục kèm theo Thông tư 36/2026/TT-BKHCN, chứ không chỉ đọc QCVN 132. Thông tư 36 ban hành danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình và rủi ro cao thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ, kèm mã số HS và yêu cầu quản lý chất lượng tương ứng.
Thông tư 36 chia hàng hóa thành hai mức độ rủi ro:
- Mức độ rủi ro cao — danh mục tại Phụ lục I, kèm yêu cầu quản lý chất lượng tương ứng;
- Mức độ rủi ro trung bình — danh mục tại Phụ lục II, kèm yêu cầu quản lý chất lượng tương ứng.
Mỗi dòng trong danh mục gắn sẵn bốn thông tin để doanh nghiệp đối chiếu: tên sản phẩm, hàng hóa; quy chuẩn kỹ thuật quốc gia áp dụng; mã số HS; và yêu cầu quản lý chất lượng. Trong lĩnh vực công nghệ thông tin và viễn thông, QCVN 132:2022/BTTTT xuất hiện ở cả hai phụ lục — tùy theo sản phẩm.
6. Hàng hóa phải thử nghiệm QCVN 132 theo Thông tư 36/2026/TT-BKHCN
Trong danh mục của Thông tư 36, QCVN 132:2022/BTTTT gắn với các nhóm sản phẩm ở hai mức rủi ro khác nhau, dẫn tới hai bộ nghĩa vụ khác nhau.
6.1. Nhóm rủi ro cao — Phụ lục I
Thuộc Mục công nghệ thông tin và viễn thông của Phụ lục I:
| STT | Sản phẩm, hàng hóa | Mã HS | QCVN áp dụng |
|---|---|---|---|
| 2.1 | Thiết bị điện thoại không dây loại kéo dài thuê bao vô tuyến DECT | 8517.11.00 | QCVN 47:2015/BTTTT; QCVN 113:2017/BTTTT; QCVN 132:2022/BTTTT; QCVN 134:2024/BTTTT (áp dụng kể từ ngày 01/7/2027) |
Yêu cầu quản lý chất lượng (cột yêu cầu của Phụ lục I): công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định; áp dụng Phương thức 3 và Phương thức 7 theo Thông tư 14/2026/TT-BKHCN; hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định.
6.2. Nhóm rủi ro trung bình — Phụ lục II
Thuộc Mục II (công nghệ thông tin và viễn thông) của Phụ lục II:
| STT | Sản phẩm, hàng hóa | Mã HS | QCVN áp dụng |
|---|---|---|---|
| 1.1 | Máy tính cá nhân để bàn, máy tính công nghiệp (Desktop computer) | 8471.41.10; 8471.41.90 | QCVN 118:2018/BTTTT; QCVN 132:2022/BTTTT |
| 1.2 | Máy tính xách tay (Laptop and portable computer) | 8471.30.20 | QCVN 118:2018/BTTTT; QCVN 101:2020/BTTTT; QCVN 132:2022/BTTTT; QCVN 134:2024/BTTTT (từ ngày 01/7/2027) |
| 1.3 | Máy tính bảng (Tablet) | 8471.30.90 | QCVN 118:2018/BTTTT; QCVN 101:2020/BTTTT; QCVN 132:2022/BTTTT; QCVN 134:2024/BTTTT (từ ngày 01/7/2027) |
| 2.3 | Thiết bị giải mã tín hiệu truyền hình (Set Top Box) trong mạng truyền hình cáp sử dụng kỹ thuật số | 8528.71.11; 8528.71.19; 8528.71.91; 8528.71.99 | QCVN 118:2018/BTTTT; QCVN 132:2022/BTTTT |
| 2.4 | Thiết bị giải mã tín hiệu truyền hình (Set Top Box) trong mạng truyền hình IPTV | 8528.71.11; 8528.71.19; 8528.71.91; 8528.71.99 | QCVN 118:2018/BTTTT; QCVN 132:2022/BTTTT |
| 2.6 | Máy thu hình có tích hợp chức năng thu tín hiệu truyền hình số mặt đất DVB-T2 (iDTV) | 8528.72.92; 8528.72.99 | QCVN 63:2020/BTTTT; QCVN 118:2018/BTTTT; QCVN 132:2022/BTTTT |
Yêu cầu quản lý chất lượng (cột yêu cầu của Phụ lục II): công bố hợp quy dựa trên kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định, hoặc kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân; áp dụng Phương thức 3 và Phương thức 7; hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường.
Đối chiếu với 09 nhóm tại Phụ lục T của QCVN 132: phần lớn nhóm trùng với danh mục của Thông tư 36, nhưng cách thức quản lý do Thông tư 36 quyết định, với hai mức rủi ro khác nhau rõ rệt giữa điện thoại DECT và các thiết bị công nghệ thông tin, thiết bị thu hình.
7. Biện pháp quản lý và phương thức đánh giá sự phù hợp
7.1. Công bố hợp quy
Sau khi có kết quả chứng nhận hoặc tự đánh giá, doanh nghiệp thực hiện công bố hợp quy theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa và pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật (khung Nghị định 37/2026/NĐ-CP và Nghị định 22/2026/NĐ-CP), gắn dấu hợp quy và chịu sự kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước.
7.2. Phương thức đánh giá sự phù hợp: Phương thức 3 và Phương thức 7
Cột yêu cầu quản lý của cả Phụ lục I và Phụ lục II, với các sản phẩm gắn QCVN 132, chỉ cho phép hai phương thức theo Thông tư 14/2026/TT-BKHCN:
- Phương thức 3 — thử nghiệm mẫu kết hợp đánh giá quá trình sản xuất; phù hợp với hàng sản xuất hoặc nhập khẩu theo dòng sản phẩm, cùng nhà sản xuất.
- Phương thức 7 — thử nghiệm và đánh giá theo từng lô sản phẩm, hàng hóa cụ thể; lô được coi là phù hợp nếu số mẫu không phù hợp nằm trong giới hạn cho phép; phù hợp với hàng nhập khẩu theo lô.
Doanh nghiệp cần lưu ý: với các sản phẩm gắn QCVN 132 trong Thông tư 36, không áp dụng Phương thức 1 (chỉ thử nghiệm mẫu rồi tự công bố) hay Phương thức 5, Phương thức 6.
7.3. Điều kiện về phòng thử nghiệm
Thông tư 36 đặt yêu cầu về năng lực phòng thử nghiệm theo mức rủi ro (Điều 3 và Điều 4): kết quả thử nghiệm làm căn cứ chứng nhận hợp quy (rủi ro cao), tự đánh giá hoặc chứng nhận hợp quy (rủi ro trung bình) phải do tổ chức thử nghiệm được công nhận, hoặc được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định, hoặc được thừa nhận theo quy định, và có phạm vi thử nghiệm phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng.
- Chú thích (9): đối với QCVN 132:2022/BTTTT, không được sử dụng kết quả đo kiểm/thử nghiệm của phòng thử nghiệm trong nước, ngoài nước chưa được chỉ định, thừa nhận, cũng không được sử dụng kết quả đo kiểm/thử nghiệm của nhà sản xuất để đánh giá sự phù hợp.
- Chú thích (10): với sản phẩm dùng bộ chuyển đổi điện áp (adapter) — nếu adapter đi kèm thì thử nghiệm QCVN 132 cho sản phẩm kèm adapter; nếu adapter không đi kèm thì thử nghiệm cho sản phẩm không kèm adapter.
- Chú thích (12): nếu sản phẩm thuộc nhóm rủi ro cao (Mục II Phụ lục I) được tích hợp trong sản phẩm thuộc nhóm rủi ro trung bình (Mục II Phụ lục II), sản phẩm tích hợp được áp dụng biện pháp quản lý của mức trung bình, nhưng vẫn phải đáp ứng đầy đủ các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia áp dụng cho cả sản phẩm chính và thành phần, bộ phận, chức năng được tích hợp.
- Chú thích (13): khi áp dụng Phương thức 3, tổ chức chứng nhận được miễn đánh giá quá trình sản xuất tại nơi sản xuất nếu sản phẩm được sản xuất trên dây chuyền đã được chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn hệ thống quản lý chất lượng còn hiệu lực, với phạm vi phù hợp — áp dụng cho cả hàng sản xuất trong nước và hàng nhập khẩu.
8. Doanh nghiệp cần chuẩn bị gì?
- Đối chiếu danh mục Thông tư 36: xác định sản phẩm thuộc Phụ lục I (rủi ro cao) hay Phụ lục II (rủi ro trung bình), vì biện pháp quản lý khác nhau.
- Xác định đủ bộ QCVN: với mỗi sản phẩm, liệt kê đầy đủ các quy chuẩn áp dụng (ví dụ máy tính xách tay: QCVN 118, QCVN 101, QCVN 132, và QCVN 134 từ ngày 01/7/2027).
- Chọn phòng thử nghiệm hợp lệ: phòng được công nhận, chỉ định hoặc thừa nhận với phạm vi phù hợp QCVN 132; không dùng kết quả của phòng chưa được chỉ định, thừa nhận hoặc kết quả của nhà sản xuất (chú thích 9).
- Xác định cách xử lý adapter: đi kèm hay không đi kèm (chú thích 10).
- Xác định biện pháp quản lý: rủi ro cao — chứng nhận hợp quy của tổ chức được chỉ định và kiểm tra nhà nước về chất lượng khi nhập khẩu; rủi ro trung bình — chứng nhận của tổ chức được công nhận/được Bộ chỉ định hoặc tự đánh giá, công bố hợp quy trước khi lưu thông.
- Lưu ý chuyển tiếp: giấy chứng nhận hợp quy đã cấp trước ngày 01/7/2026 vẫn có giá trị đến hết thời hạn ghi trong giấy chứng nhận.
Bài liên quan
- Hàng hóa rủi ro cao phải thử nghiệm QCVN 4 theo Thông tư 36/2026/TT-BKHCN
- 8 phương thức chứng nhận theo Thông tư 14/2026/TT-BKHCN
- Tiêu chuẩn EMC nào áp cho sản phẩm của bạn? Sơ đồ chọn theo họ sản phẩm
- QCVN 9:2012/BKHCN: EMC cho thiết bị điện, điện tử gia dụng
- QCVN 19:2025/BKHCN: an toàn và EMC cho sản phẩm đèn LED
- Chọn phòng thử nghiệm phù hợp để tuân thủ pháp luật Việt Nam
- Nghị định 37/2026/NĐ-CP: toàn cảnh 8 chương – 99 điều
- QCVN 136:2025/BKHCN: quy chuẩn thiết bị Wi-Fi 6 GHz
- QCVN 127:2021/BTTTT: thiết bị đầu cuối 5G độc lập
- QCVN 129:2021/BTTTT: thiết bị đầu cuối 5G lai ghép
- QCVN 86:2025/BKHCN: EMC thiết bị đầu cuối di động
- QCVN 117:2023/BTTTT: chuẩn RF thiết bị đầu cuối di động
Trao đổi thêm
Bài viết này là diễn giải của chúng tôi nhằm phổ biến kiến thức về chứng nhận, thử nghiệm và quản lý chất lượng sản phẩm, không phải văn bản quy phạm pháp luật. Các nội dung nêu trong bài gắn với QCVN 132:2022/BTTTT, Thông tư 24/2022/TT-BTTTT và Thông tư 36/2026/TT-BKHCN tại thời điểm viết; văn bản có thể được sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ sau đó. Trước khi áp dụng cho một trường hợp cụ thể, người đọc cần tra cứu bản văn bản hiện hành và tham vấn cơ quan có thẩm quyền. Nội dung bài viết chỉ mang tính tham khảo, không cấu thành tư vấn pháp lý.


![[Việt Nam] Dây và cáp điện hạ áp: điều kiện lưu thông, ghi nhãn và yêu cầu theo công trình Cuộn cáp điện hạ áp vỏ PVC đen, đỏ, vàng trên bàn thép cùng thước cặp đo tiết diện ruột dẫn đồng](https://ticforall.com/wp-content/uploads/2026/11/pCAP-bia-1600x1067-1-218x150.jpg)
![[Việt Nam] QCVN 25:2025/BKHCN: thiết bị điện lắp đặt trong gia đình Ổ cắm, phích cắm, công tắc và áptômát dùng cho lắp đặt điện gia đình đặt trên bàn xám, nền xám, không chữ, không người](https://ticforall.com/wp-content/uploads/2026/10/pQ25-bia-1600x1067-1-218x150.jpg)
![[Việt Nam] Hạng mục thử nghiệm QCVN 132:2022/BTTTT: hướng dẫn kỹ thuật Bàn thử nghiệm an toàn điện với thiết bị đo độ bền điện (hipot), đầu đo cách điện và thiết bị đầu cuối viễn thông đang được thử theo QCVN 132:2022/BTTTT](https://ticforall.com/wp-content/uploads/2026/10/pQC132T-bia-1600x1067-1-218x150.jpg)
![[Việt Nam] QCVN 32:2026/BCT – Quy chuẩn trụ sạc, trạm sạc xe điện: phân tích và những việc cần chuẩn bị trước 01/7/2027 Khu vực sạc xe điện ngoài trời gồm một trụ sạc xoay chiều và một tủ sạc nhanh một chiều đặt cạnh ô đỗ có vạch sơn](https://ticforall.com/wp-content/uploads/2026/10/pTT61-bia-1600x1067-1-100x70.jpg)




