QCVN 86:2025/BKHCN là quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tương thích điện từ (EMC) cho thiết bị đầu cuối và phụ trợ trong hệ thống thông tin di động, ban hành kèm Thông tư 52/2025/TT-BKHCN. Quy chuẩn thay thế QCVN 86:2019/BTTTT, và với một nhóm hàng hóa cụ thể, thay thế cả QCVN 18:2022/BTTTT kể từ ngày 01/01/2027.
Điểm doanh nghiệp cần nắm là sự phân vai giữa hai quy chuẩn. QCVN 18:2022 là chuẩn EMC chung cho thiết bị thông tin vô tuyến điện. QCVN 86:2025 là chuẩn EMC chuyên cho thiết bị đầu cuối di động, lấy phương pháp thử chung của QCVN 18:2022 làm nền rồi bổ sung điều kiện riêng.
Bài viết so sánh QCVN 86:2025 với QCVN 18:2022 để làm rõ khác biệt, kèm lộ trình thay thế và những việc doanh nghiệp cần làm trước ngày 01/01/2027.
Lưu ý về phạm vi: đây là phần diễn giải của chúng tôi nhằm phổ biến kiến thức, không phải văn bản quy phạm pháp luật.
Tóm tắt nhanh
- Văn bản: QCVN 86:2025/BKHCN, ban hành kèm Thông tư 52/2025/TT-BKHCN.
- Nội dung: EMC cho thiết bị đầu cuối (UE) hệ thống thông tin di động GSM, UTRA FDD, E-UTRA, NR (5G) và thiết bị phụ trợ.
- Hiệu lực: 15/02/2026.
- Thay thế: QCVN 86:2019/BTTTT (nhóm hàng theo Mục 1.1.1) và QCVN 18:2022/BTTTT (nhóm hàng theo Mục 1.1.2 và 1.1.11) kể từ 01/01/2027.
- Giai đoạn lựa chọn: từ 15/02/2026 đến hết 31/12/2026, doanh nghiệp được chọn đo kiểm theo quy chuẩn mới hoặc quy chuẩn cũ.
- Bỏ GSM: không áp dụng yêu cầu kỹ thuật GSM (2G, 2,5G) trong QCVN 86 kể từ 16/09/2026.
QCVN 86:2025/BKHCN là gì và áp dụng cho thiết bị nào?
QCVN 86:2025/BKHCN quy định yêu cầu tương thích điện từ (EMC) cho thiết bị đầu cuối (UE) trong hệ thống thông tin di động và thiết bị phụ trợ liên quan. Quy chuẩn áp dụng cho tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, khai thác thiết bị thuộc phạm vi điều chỉnh trên lãnh thổ Việt Nam.
Phạm vi công nghệ gồm bốn nhóm: GSM; UTRA FDD (W-CDMA FDD); E-UTRA (4G); và NR (5G). Quy chuẩn chỉ áp dụng cho thiết bị đầu cuối thông tin di động mặt đất công cộng thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ.
QCVN 86:2025 được xây dựng trên cơ sở tiêu chuẩn ETSI EN 301 489-52. Đây là tiêu chuẩn EMC riêng cho thiết bị đầu cuối thông tin di động.
QCVN 86:2025/BKHCN khác gì QCVN 18:2022/BTTTT?
Trả lời ngắn: QCVN 18:2022 là chuẩn EMC chung cho thiết bị thông tin vô tuyến điện; QCVN 86:2025 là chuẩn EMC chuyên biệt cho thiết bị đầu cuối di động. QCVN 86:2025 viện dẫn QCVN 18:2022 cho các phương pháp thử nền, rồi bổ sung điều kiện riêng cho thiết bị đầu cuối.
Ba khác biệt doanh nghiệp cần nhớ:
- Phạm vi: QCVN 18:2022 phủ thiết bị thông tin vô tuyến điện nói chung. QCVN 86:2025 chỉ nhắm thiết bị đầu cuối di động (UE) và thiết bị phụ trợ.
- Quan hệ kỹ thuật: QCVN 86:2025 lấy các bài phát xạ (mục 2.1) và miễn nhiễm (mục 2.2) của QCVN 18:2022 làm nền, sau đó sửa đổi cho từng công nghệ GSM, UTRA, E-UTRA, NR.
- Lộ trình: với nhóm thiết bị đầu cuối di động, QCVN 86:2025 thay thế QCVN 18:2022 từ 01/01/2027. Giai đoạn 2026, doanh nghiệp được chọn một trong hai.
Nói cách khác, QCVN 18:2022 là chuẩn “ô dù” cho thiết bị vô tuyến, còn QCVN 86:2025 là chuẩn chuyên sâu cho đúng nhóm thiết bị đầu cuối di động.
Bảng so sánh QCVN 86:2025/BKHCN và QCVN 18:2022/BTTTT
Bảng dưới đặt hai quy chuẩn cạnh nhau theo sáu tiêu chí doanh nghiệp hay hỏi nhất.
| Tiêu chí | QCVN 86:2025/BKHCN | QCVN 18:2022/BTTTT |
|---|---|---|
| Bản chất | EMC chuyên biệt cho thiết bị đầu cuối di động | EMC chung cho thiết bị thông tin vô tuyến điện |
| Cơ quan ban hành | Bộ Khoa học và Công nghệ (Thông tư 52/2025/TT-BKHCN) | Bộ Thông tin và Truyền thông |
| Đối tượng | Thiết bị đầu cuối (UE) di động GSM, UTRA FDD, E-UTRA, NR và thiết bị phụ trợ | Thiết bị thông tin vô tuyến điện nói chung |
| Cơ sở tiêu chuẩn | ETSI EN 301 489-52 | Họ tiêu chuẩn ETSI EN 301 489 |
| Phương pháp thử | Viện dẫn QCVN 18:2022 (mục 2.1 và 2.2) rồi bổ sung điều kiện riêng | Quy định trực tiếp các bài phát xạ và miễn nhiễm |
| Hiệu lực | 15/02/2026 | Đang áp dụng |
Lộ trình thay thế QCVN 86:2019 và QCVN 18:2022
Thông tư 52/2025/TT-BKHCN chia lộ trình theo hai nhóm hàng hóa. Mỗi nhóm thay thế một quy chuẩn cũ khác nhau, cùng mốc 01/01/2027.
| Nhóm hàng hóa (mã HS) | Quy chuẩn thay thế | Từ ngày | Giai đoạn được lựa chọn |
|---|---|---|---|
| Thiết bị đầu cuối di động 8517.13.00; 8517.14.00; 8517.62.59 theo Mục 1.1.1 Phụ lục I và 8517.62.59 theo Mục 4.9 Phụ lục II Thông tư 29/2025/TT-BKHCN | QCVN 86:2019/BTTTT | 01/01/2027 | 15/02/2026 đến 31/12/2026: chọn QCVN 86:2025 hoặc QCVN 86:2019 |
| Thiết bị đầu cuối di động 8517.13.00; 8517.14.00; 8517.62.59 theo Mục 1.1.2 Phụ lục I và 8517.14.00 theo Mục 1.1.11 Phụ lục I Thông tư 29/2025/TT-BKHCN | QCVN 18:2022/BTTTT | 01/01/2027 | 15/02/2026 đến 31/12/2026: chọn QCVN 86:2025 hoặc QCVN 18:2022 |
Một điểm thời sự: các yêu cầu kỹ thuật đối với công nghệ GSM (2G và 2,5G) trong QCVN 86:2025 và QCVN 86:2019 không còn áp dụng kể từ ngày 16/09/2026.
QCVN 86:2025 gồm những yêu cầu kỹ thuật nào?
Quy chuẩn gồm bốn phần chính: điều kiện thử nghiệm, tiêu chí chất lượng, yêu cầu phát xạ và yêu cầu miễn nhiễm. Mỗi công nghệ (GSM, UTRA, E-UTRA, NR) có cách bố trí tín hiệu riêng.
Điều kiện thử nghiệm
Thiết bị được thử ở chế độ lưu lượng (đã thiết lập đường truyền kết nối) và chế độ rỗi. Với NR, quy chuẩn quy định riêng cho FR1 (SA và NSA) và FR2 (SA và NSA). Phạm vi thử giới hạn đến 6 GHz.
Tiêu chí chất lượng
Với hiện tượng liên tục, các cuộc gọi thoại phải giữ mức tín hiệu đầu ra thoại thấp hơn ít nhất 35 dB so với mức tham chiếu. Với truyền dữ liệu, UTRA dùng tỉ lệ lỗi bit BER không quá 0,001 hoặc BLER không quá 0,01; E-UTRA và NR yêu cầu thông lượng đạt tối thiểu 95% thông lượng tối đa. Với hiện tượng đột biến, thiết bị phải không mất kết nối và không mất chức năng điều khiển hay dữ liệu quan trọng.
Yêu cầu phát xạ
Quy chuẩn kiểm soát phát xạ tại các cổng: vỏ (với thiết bị phụ trợ), cổng nguồn DC, cổng nguồn AC và cổng viễn thông. Mức áp dụng khác nhau tùy thiết bị cố định, thiết bị dùng trong giao thông vận tải hay thiết bị cầm tay.
Yêu cầu miễn nhiễm
Thiết bị được thử với trường điện từ RF (80 MHz đến 6 000 MHz), phóng tĩnh điện, tín hiệu trên cổng hữu tuyến và RF, đột biến và quá áp, sụt áp và gián đoạn điện áp, quá áp dây-dây và dây-đất. Các bài miễn nhiễm thực hiện ở cả chế độ lưu lượng và chế độ rỗi.
Đối tượng và mã HS thuộc QCVN 86:2025/BKHCN
Phụ lục A của quy chuẩn liệt kê bốn nhóm thiết bị. Bảng dưới tóm tắt nhóm thiết bị và mã HS tương ứng.
| Nhóm thiết bị | Mã HS | Mô tả |
|---|---|---|
| Thiết bị đầu cuối thông tin di động mặt đất | 8517.13.00; 8517.14.00; 8517.62.59 | Điện thoại thông minh, điện thoại di động khác, thiết bị đầu cuối không phải điện thoại (E-UTRA, W-CDMA FDD, GSM) |
| Thiết bị đầu cuối 5G | 8517.13.00; 8517.14.00; 8517.62.59 | Điện thoại và thiết bị đầu cuối dùng công nghệ thông tin di động thế hệ thứ năm |
| Thiết bị đầu cuối IoT băng hẹp E-UTRA (NB-IoT) | 8517.14.00 | Thiết bị được thiết kế hoạt động trong các băng tần E-UTRA |
| Thiết bị simbox | 8517.62.59 | Hộp SIM trên 2 khe, có ăng ten kết nối di động, hoạt động như thiết bị mạng IP |
Phương thức đánh giá sự phù hợp
Thiết bị thuộc phạm vi quy chuẩn phải thực hiện công bố hợp quy. Phương thức đánh giá sự phù hợp thực hiện theo Thông tư 28/2012/TT-BKHCN và các sửa đổi, bổ sung hiện hành, với hai lựa chọn.
- Phương thức 3: thử nghiệm mẫu điển hình và đánh giá quá trình sản xuất. Trường hợp sản phẩm sản xuất trong dây chuyền đã có chứng chỉ hệ thống quản lý chất lượng (ISO 9001 hoặc tương đương) thì không cần lấy mẫu giám sát.
- Phương thức 7: thử nghiệm, đánh giá lô sản phẩm, hàng hóa.
Thử nghiệm phục vụ công bố hợp quy phải do tổ chức thử nghiệm được chỉ định, được thừa nhận hoặc đã đăng ký hoạt động thử nghiệm thực hiện.
Doanh nghiệp cần làm gì trước ngày 01/01/2027?
Đây là quy chuẩn YMYL, ảnh hưởng trực tiếp đến việc hàng hóa được thông quan và lưu thông. Doanh nghiệp nên xử lý theo trình tự sau.
- Xác định mã HS của sản phẩm (8517.13.00; 8517.14.00 hoặc 8517.62.59) và đối chiếu với Phụ lục I Thông tư 29/2025/TT-BKHCN.
- Xác định nhóm hàng thuộc Mục 1.1.1, 1.1.2 hay 1.1.11 để biết quy chuẩn cũ nào đang áp dụng.
- Chọn giai đoạn: dùng QCVN 86:2025 ngay, hay giữ quy chuẩn cũ đến hết 31/12/2026.
- Kiểm tra thiết bị theo các yêu cầu của quy chuẩn (phát xạ, miễn nhiễm, tiêu chí chất lượng).
- Chọn phòng thử được chỉ định, thừa nhận hoặc đã đăng ký và lập hồ sơ công bố hợp quy.
Câu hỏi thường gặp
QCVN 86:2025/BKHCN thay thế quy chuẩn nào?
QCVN 86:2025 thay thế QCVN 86:2019/BTTTT với nhóm hàng theo Mục 1.1.1 và thay thế QCVN 18:2022/BTTTT với nhóm hàng theo Mục 1.1.2 và 1.1.11, kể từ ngày 01/01/2027.
QCVN 86:2025/BKHCN khác QCVN 18:2022/BTTTT ở điểm chính nào?
QCVN 18:2022 là chuẩn EMC chung cho thiết bị thông tin vô tuyến điện. QCVN 86:2025 là chuẩn EMC chuyên cho thiết bị đầu cuối di động, viện dẫn QCVN 18:2022 cho phương pháp thử nền và bổ sung điều kiện riêng.
Khi nào QCVN 86:2025/BKHCN có hiệu lực?
Thông tư 52/2025/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 15/02/2026. Quy chuẩn thay thế QCVN 86:2019 và QCVN 18:2022 (với nhóm hàng tương ứng) từ ngày 01/01/2027.
Năm 2026 doanh nghiệp được chọn quy chuẩn để đo kiểm không?
Có. Từ ngày Thông tư có hiệu lực đến hết ngày 31/12/2026, doanh nghiệp được chọn đo kiểm theo QCVN 86:2025 hoặc theo quy chuẩn cũ để công bố hợp quy.
QCVN 86:2025 còn áp dụng yêu cầu GSM (2G, 2,5G) không?
Không. Các yêu cầu kỹ thuật đối với công nghệ GSM (2G và 2,5G) trong QCVN 86:2025 và QCVN 86:2019 không áp dụng kể từ ngày 16/09/2026.
Thiết bị nào thuộc phạm vi QCVN 86:2025/BKHCN?
Gồm thiết bị đầu cuối thông tin di động mặt đất, thiết bị đầu cuối 5G, thiết bị đầu cuối IoT băng hẹp E-UTRA (NB-IoT) và thiết bị simbox, với mã HS 8517.13.00; 8517.14.00 và 8517.62.59.
Nguồn tham chiếu
- Thông tư 52/2025/TT-BKHCN ban hành QCVN 86:2025/BKHCN.
- QCVN 86:2025/BKHCN — Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tương thích điện từ cho thiết bị đầu cuối và phụ trợ trong hệ thống thông tin di động.
- QCVN 18:2022/BTTTT — Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tương thích điện từ đối với thiết bị thông tin vô tuyến điện.
- Tiêu chuẩn tham chiếu: ETSI EN 301 489-52 V1.3.1 (2024-11) và các tiêu chuẩn 3GPP, ETSI được viện dẫn trong quy chuẩn.
Bài liên quan
- QCVN 132:2022/BTTTT: an toàn điện thiết bị đầu cuối viễn thông
- QCVN 136:2025/BKHCN: quy chuẩn thiết bị Wi-Fi băng tần 6 GHz
- QCVN 9:2012/BKHCN: EMC cho thiết bị điện, điện tử gia dụng
- Tiêu chuẩn EMC nào áp cho sản phẩm của bạn? Sơ đồ chọn theo họ sản phẩm
- IEC 61000 là gì? Toàn cảnh bộ tiêu chuẩn tương thích điện từ (EMC)
- Thủ tục đánh giá sự phù hợp 2026: đồ điện gia dụng và thiết bị ICT
- QCVN 18:2022/BTTTT: chuẩn EMC chung cho thiết bị vô tuyến điện
- QCVN 117:2023/BTTTT: chuẩn RF thiết bị đầu cuối di động
- QCVN 55:2023/BTTTT: thiết bị vô tuyến cự ly ngắn (SRD)
- Thông tư 08/2021: điều kiện miễn giấy phép tần số vô tuyến
Trao đổi thêm
Nếu bạn cần xác định QCVN 86:2025 có áp cho thiết bị của mình hay không, hoặc chọn thời điểm đo kiểm phù hợp cho lô hàng năm 2026, hãy để lại thông tin. Chúng tôi sẽ phản hồi trong thời gian sớm nhất.
Bài viết mang tính tham khảo và diễn giải, không thay thế văn bản pháp luật. Vui lòng đối chiếu bản công bố chính thức trên Công báo hoặc cơ sở dữ liệu pháp luật quốc gia khi lập hồ sơ. Cập nhật: 10/10/2026.


![[Việt Nam] QCVN 18:2022/BTTTT: chuẩn EMC chung cho thiết bị vô tuyến điện Thiết bị vô tuyến trên bàn thử trong buồng thử tương thích điện từ (EMC), anten đo log-periodic trên chân đế, máy thu EMI và máy phân tích phổ theo QCVN 18:2022/BTTTT](https://ticforall.com/wp-content/uploads/2026/10/pQC18-bia-1600x1067-1-218x150.jpg)
![[Việt Nam] QCVN 9:2012/BKHCN: EMC cho thiết bị điện, điện tử gia dụng Thiết bị điện gia dụng (máy giặt, tủ lạnh, lò vi sóng) trong phòng thử nghiệm EMC (QCVN 9:2012/BKHCN)](https://ticforall.com/wp-content/uploads/2026/10/pQC9-bia-1600x1067-1-218x150.jpg)
![[Việt Nam] QCVN 19:2025/BKHCN: An toàn & EMC cho sản phẩm đèn LED Phòng thử nghiệm EMC và quang học cho sản phẩm chiếu sáng LED (QCVN 19:2025/BKHCN)](https://ticforall.com/wp-content/uploads/2026/10/pQC19-bia-1600x1067-1-218x150.jpg)
![[Việt Nam] QCVN 32:2026/BCT – Quy chuẩn trụ sạc, trạm sạc xe điện: phân tích và những việc cần chuẩn bị trước 01/7/2027 Khu vực sạc xe điện ngoài trời gồm một trụ sạc xoay chiều và một tủ sạc nhanh một chiều đặt cạnh ô đỗ có vạch sơn](https://ticforall.com/wp-content/uploads/2026/10/pTT61-bia-1600x1067-1-100x70.jpg)




