TICForAll — Thử nghiệm, Giám định, Chứng nhận
Home Thử nghiệm Sóng vô tuyến (RF) QCVN 129:2021/BTTTT: thiết bị đầu cuối 5G lai ghép

[Việt Nam] QCVN 129:2021/BTTTT: thiết bị đầu cuối 5G lai ghép

Điện thoại 5G đặt trên bàn thử trong phòng thí nghiệm vô tuyến, nối máy mô phỏng trạm gốc LTE và 5G cùng máy phân tích tín hiệu theo QCVN 129:2021/BTTTT

QCVN 129:2021/BTTTT là quy chuẩn kỹ thuật quốc gia cho thiết bị đầu cuối mạng thông tin di động 5G lai ghép (Non-Standalone) – phần truy nhập vô tuyến, ban hành kèm Thông tư 28/2021/TT-BTTTT. Điểm doanh nghiệp cần nhớ nhất nằm ở một câu: thiết bị 5G lai ghép phải đảm bảo hoạt động trên toàn bộ các bộ băng tần kết hợp quy định tại Bảng 1 của quy chuẩn. Đây là điểm khác căn bản so với quy chuẩn 5G độc lập.

Bài viết gom quy định của QCVN 129 vào bảng bộ băng tần kết hợp, bảng công suất và danh sách phép thử, rồi giải thích bằng ngôn ngữ đơn giản. Bạn không cần là kỹ sư vô tuyến để biết máy của mình đang được đánh giá ra sao.

Lưu ý về phạm vi: đây là phần diễn giải của chúng tôi nhằm phổ biến kiến thức, không phải văn bản quy phạm pháp luật. Khi lập hồ sơ chính thức, bạn nên đối chiếu bản công bố trên Công báo hoặc Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật.

Tóm tắt nhanh

  • Văn bản: QCVN 129:2021/BTTTT, ban hành kèm Thông tư 28/2021/TT-BTTTT ngày 31/12/2021.
  • Đối tượng: thiết bị đầu cuối 5G lai ghép (5G Non-Standalone/NSA), mã HS 8517.12.00 và 8517.62.59.
  • Quy định chốt: phải hoạt động trên toàn bộ các bộ băng tần kết hợp tại Bảng 1.
  • Hiệu lực: 01/7/2022.
  • Nội dung kỹ thuật: yêu cầu máy phát (công suất, phát xạ phổ) và máy thu (độ nhạy, chặn, phát xạ giả) cho cấu hình ghép LTE + 5G (EN-DC).

QCVN 129:2021/BTTTT là gì và áp dụng cho thiết bị nào?

QCVN 129 quy định yêu cầu kỹ thuật phần truy nhập vô tuyến cho thiết bị đầu cuối 5G lai ghép. Quy chuẩn áp dụng cho cả tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có hoạt động sản xuất, kinh doanh thiết bị này trên lãnh thổ Việt Nam.

Đối tượng là sản phẩm, hàng hóa có mã số HS quy định tại Phụ lục A. Phụ lục A nêu:

  • Thiết bị đầu cuối mạng thông tin di động 5G lai ghép, mã HS 8517.12.00 và 8517.62.59 – máy điện thoại hoặc thiết bị đầu cuối di động dùng công nghệ 5G, có hoặc không tích hợp đầu cuối thông tin di động mặt đất, thu phát 2,4 GHz, truy nhập 5 GHz, hoặc phát và thu-phát vô tuyến cự ly ngắn.

Lưu ý mã HS: QCVN 129 dùng hai mã (8517.12.00 và 8517.62.59), còn QCVN 127 cho 5G độc lập chỉ dùng một mã (8517.12.00).

5G lai ghép (Non-Standalone) là gì và khác gì 5G độc lập?

5G lai ghép là cách triển khai 5G dựa trên mạng 4G làm nền. Máy vẫn kết nối tế bào 4G (E-UTRA) để giữ kết nối, đồng thời ghép thêm một sóng mang 5G (NR) để tăng tốc độ. Cách ghép này gọi là EN-DC (E-UTRA – NR Dual Connectivity).

Vì phụ thuộc hai hệ thống cùng lúc, thiết bị 5G lai ghép không hoạt động trên một băng tần đơn lẻ, mà trên một bộ băng tần kết hợp gồm một băng LTE và một băng 5G. Đó là lý do QCVN 129 quy định theo bộ băng tần kết hợp, không theo từng băng riêng lẻ.

Điểm cốt lõi: phải hoạt động trên toàn bộ bộ băng tần kết hợp

Đây là yêu cầu thực tế quan trọng nhất của QCVN 129 và cũng là điểm dễ bị bỏ sót nhất khi chuẩn bị hồ sơ. Quy chuẩn ghi rõ: các thiết bị điện thoại di động mạng thông tin di động 5G lai ghép phải đảm bảo hoạt động trên toàn bộ các bộ băng tần kết hợp tại Bảng 1.

Với doanh nghiệp, câu này được hiểu theo ba ý:

  1. Đủ bộ kết hợp: máy phải hoạt động được trên tất cả các bộ kết hợp trong Bảng 1, không chỉ một vài bộ phổ biến.
  2. Ghép đúng cặp: mỗi bộ là một cặp LTE + 5G xác định, ví dụ LTE băng 1 ghép 5G n78, khác với LTE băng 3 ghép 5G n78.
  3. n77 và n78 phải sẵn sàng: quy chuẩn có chú thích riêng. Các bộ kết hợp liên quan tới n77, n78 phải sẵn sàng và chỉ được kích hoạt, sử dụng sau khi băng tần này được quy hoạch tại Việt Nam.

Nếu máy chỉ hỗ trợ một vài bộ kết hợp, hồ sơ sẽ vướng ở đúng điểm này. Vì vậy hãy kiểm tra tài liệu kỹ thuật của thiết bị trước khi gửi mẫu.

Bảng bộ băng tần kết hợp theo QCVN 129

QCVN 129 liệt kê các bộ băng tần kết hợp trong Bảng 1. Mỗi bộ gồm một băng E-UTRA (LTE) và một băng 5G (NR). Cột UL là hướng UE phát, cột DL là hướng UE thu.

Bộ kết hợp Băng E-UTRA (LTE) UL/DL E-UTRA (MHz) Băng 5G (NR) UL/DL 5G (MHz)
DC_1_n40 Băng 1 1 920–1 980 / 2 110–2 170 n40 2 300–2 400
DC_1_n41 Băng 1 1 920–1 980 / 2 110–2 170 n41 2 496–2 690
DC_1_n77 Băng 1 1 920–1 980 / 2 110–2 170 n77 3 300–4 200
DC_1_n78 Băng 1 1 920–1 980 / 2 110–2 170 n78 3 300–3 800
DC_3_n40 Băng 3 1 710–1 785 / 1 805–1 880 n40 2 300–2 400
DC_3_n41 Băng 3 1 710–1 785 / 1 805–1 880 n41 2 496–2 690
DC_3_n77 Băng 3 1 710–1 785 / 1 805–1 880 n77 3 300–4 200
DC_3_n78 Băng 3 1 710–1 785 / 1 805–1 880 n78 3 300–3 800
DC_5_n40 Băng 5 824–849 / 869–894 n40 2 300–2 400
DC_5_n78 Băng 5 824–849 / 869–894 n78 3 300–3 800
DC_8_n40 Băng 8 880–915 / 925–960 n40 2 300–2 400
DC_8_n41 Băng 8 880–915 / 925–960 n41 2 496–2 690
DC_8_n77 Băng 8 880–915 / 925–960 n77 3 300–4 200
DC_8_n78 Băng 8 880–915 / 925–960 n78 3 300–3 800
DC_28_n40 Băng 28 703–748 / 758–803 n40 2 300–2 400
DC_28_n41 Băng 28 703–748 / 758–803 n41 2 496–2 690
DC_28_n77 Băng 28 703–733 / 758–788 n77 3 300–4 200
DC_28_n78 Băng 28 703–733 / 758–788 n78 3 300–3 800

Các bộ in đậm có liên quan tới băng tần n77 hoặc n78. Theo chú thích của quy chuẩn, nhóm này phải sẵn sàng nhưng chỉ được kích hoạt, sử dụng sau khi băng tần được quy hoạch tại Việt Nam.

Yêu cầu kỹ thuật đối với máy phát

Với máy phát, QCVN 129 ràng buộc ở ba nhóm chỉ tiêu: công suất đầu ra cực đại, công suất đầu ra cực tiểu và phát xạ phổ đầu ra.

Công suất đầu ra cực đại được xác định theo phân loại công suất (Power Class) cho từng bộ kết hợp EN-DC. Với nhiều bộ kết hợp phổ biến, quy chuẩn đặt mức công suất Loại 3 là 23 dBm, dung sai +2/−3 dB, ví dụ các bộ DC_1A_n40A, DC_1A_n41A và DC_1A_n77A. Con số cụ thể được tra theo bảng tương ứng với từng bộ kết hợp trong quy chuẩn.

Ba nhóm chỉ tiêu còn lại của máy phát:

  • Công suất đầu ra cực tiểu: mức công suất thấp nhất mà máy điều khiển được. Giới hạn giảm dần theo băng thông kênh, từ −40 dBm (kênh 5 MHz) xuống khoảng −33 dBm (kênh 100 MHz).
  • Băng thông chiếm dụng: băng thông chứa 99% công suất phát, không được vượt quá băng thông kênh được cấp. Quy chuẩn quy định riêng cho sóng mang E-UTRA và cho 5G.
  • Phát xạ ngoài băng: kiểm soát bằng mặt nạ phát xạ phổ (SEM) và tỉ số công suất rò kênh lân cận (ACLR).

Yêu cầu kỹ thuật đối với máy thu

Với máy thu, QCVN 129 dựa trên bộ chỉ tiêu của 3GPP và ETSI. Sáu nhóm chỉ tiêu chính:

  1. Độ nhạy tham chiếu: mức tín hiệu yếu nhất mà máy vẫn thu và giải mã đúng.
  2. Độ chọn lọc kênh lân cận: khả năng chống nhiễu từ kênh bên cạnh.
  3. Đặc tính chặn: khả năng chịu tín hiệu nhiễu mạnh ở ngoài băng mong muốn.
  4. Đáp ứng giả: mức đáp ứng sai khi gặp tín hiệu ở tần số không mong muốn.
  5. Đặc tính xuyên điều chế: mức sinh nhiễu khi có hai tín hiệu nhiễu cùng lúc.
  6. Phát xạ giả: mức phát xạ không mong muốn do máy thu phát ra.

Vì máy hoạt động trên hai hệ thống cùng lúc, một số phép đo được đặt trong điều kiện có đồng thời sóng mang E-UTRA và 5G, nên cấu hình đo phức tạp hơn so với thiết bị đơn hệ thống.

Hiệu lực và lộ trình áp dụng

Điều 2 của Thông tư 28/2021/TT-BTTTT quy định rõ:

  • Hiệu lực: Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2022.

Với sản phẩm đã lưu hành, doanh nghiệp vẫn cần nắm quy chuẩn này để chuẩn bị cho các lần nhập khẩu, đổi model hoặc bổ sung hồ sơ tiếp theo.

QCVN 129 khác gì QCVN 127?

Hai quy chuẩn cùng nói về thiết bị đầu cuối 5G, nhưng ở hai chế độ triển khai khác nhau:

Tiêu chí QCVN 129:2021/BTTTT QCVN 127:2021/BTTTT
Chế độ 5G lai ghép (Non-Standalone) 5G độc lập (Standalone)
Nền tảng Ghép LTE (E-UTRA) + 5G (NR), EN-DC Chỉ 5G (NR)
Yêu cầu băng tần Toàn bộ bộ băng tần kết hợp tại Bảng 1 Sáu băng tần tối thiểu n1, n3, n28, n41, n77, n78
Mã HS 8517.12.00 và 8517.62.59 8517.12.00
Hiệu lực 01/7/2022 01/3/2022 (bắt buộc từ 01/7/2022)

Một số điện thoại hỗ trợ cả hai chế độ, nên có thể phải đáp ứng cả hai quy chuẩn. Doanh nghiệp nên xác nhận theo tài liệu kỹ thuật của từng model.

Doanh nghiệp cần làm gì để đưa điện thoại 5G lai ghép vào Việt Nam?

QCVN 129 là quy chuẩn thuộc nhóm văn bản quy phạm pháp luật, nên sản phẩm phải được chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy trước khi lưu thông. Trình tự gợi ý:

  1. Xác định mã HS (8517.12.00 hoặc 8517.62.59) và nhóm rủi ro của sản phẩm theo Thông tư 36/2026/TT-BKHCN.
  2. Liệt kê đầy đủ các QCVN áp dụng, gồm cả QCVN 127 cho 5G độc lập nếu máy hỗ trợ cả hai chế độ.
  3. Kiểm tra tài liệu thiết bị xem máy có hoạt động trên toàn bộ các bộ băng tần kết hợp tại Bảng 1 hay không.
  4. Chọn phòng thử nghiệm được công nhận, chỉ định hoặc thừa nhận và phương thức đánh giá sự phù hợp phù hợp.
  5. Chuẩn bị hồ sơ công bố hợp quy và theo dõi hiệu lực của các quy chuẩn liên quan như QCVN 132 về an toàn điện thiết bị đầu cuối viễn thông.

Câu hỏi thường gặp

QCVN 129:2021/BTTTT áp dụng cho thiết bị nào?

QCVN 129 áp dụng cho thiết bị đầu cuối 5G lai ghép (Non-Standalone/NSA) có mã HS 8517.12.00 và 8517.62.59.

Thiết bị phải hỗ trợ những bộ băng tần nào?

Theo Bảng 1, thiết bị phải đảm bảo hoạt động trên toàn bộ các bộ băng tần kết hợp quy định, ví dụ DC_1_n40, DC_1_n41, DC_1_n77, DC_1_n78, DC_3_n40 và các bộ tiếp theo.

Bộ kết hợp liên quan n77 và n78 có được dùng ngay không?

Chưa. Các bộ kết hợp liên quan n77, n78 phải sẵn sàng, và chỉ được kích hoạt, sử dụng sau khi băng tần này được quy hoạch tại Việt Nam.

5G lai ghép khác 5G độc lập ở đâu?

5G lai ghép dùng mạng 4G làm nền rồi ghép thêm sóng mang 5G (EN-DC), còn 5G độc lập hoạt động chỉ trên hệ thống 5G. Quy chuẩn cho 5G độc lập là QCVN 127:2021/BTTTT.

Mã HS của thiết bị 5G lai ghép là gì?

Theo Phụ lục A của QCVN 129, thiết bị đầu cuối mạng thông tin di động 5G lai ghép thuộc mã HS 8517.12.00 và 8517.62.59.

QCVN 129 có hiệu lực từ khi nào?

Thông tư 28/2021/TT-BTTTT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2022.

Nguồn tham chiếu

  • Thông tư 28/2021/TT-BTTTT ban hành QCVN 129:2021/BTTTT (Công báo số 149 + 150, ngày 26/01/2022).
  • QCVN 129:2021/BTTTT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị đầu cuối mạng thông tin di động 5G lai ghép – Phần truy nhập vô tuyến.
  • Tiêu chuẩn viện dẫn: 3GPP TS 38.508-1, 3GPP TS 38.133, 3GPP TS 38.321; ETSI TS 138 101-1, ETSI TS 138 101-3, ETSI TS 138 521-1.

Bài liên quan

Trao đổi thêm

Nếu bạn cần đối chiếu thiết bị 5G lai ghép của mình với QCVN 129, hoặc chưa rõ sản phẩm cần những QCVN nào trước khi nhập khẩu, hãy để lại thông tin. Chúng tôi sẽ phản hồi trong thời gian sớm nhất.

    Bài viết mang tính tham khảo và diễn giải, không thay thế văn bản quy phạm pháp luật. Vui lòng đối chiếu bản công bố chính thức trên Công báo hoặc Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật khi lập hồ sơ. Cập nhật: 10/10/2026.