TICForAll — Thử nghiệm, Giám định, Chứng nhận
Home Chứng nhận Thủ tục đánh giá sự phù hợp 2026: đồ điện gia dụng...

Thủ tục đánh giá sự phù hợp 2026: đồ điện gia dụng và thiết bị ICT

0
3
Bàn làm hồ sơ đánh giá sự phù hợp với máy tính xách tay, pin lithium, ấm đun nước, nồi cơm điện và đồng hồ vạn năng - ảnh bìa thủ tục đánh giá sự phù hợp 2026

Từ năm 2026, thủ tục đánh giá sự phù hợp với đồ điện gia dụng và thiết bị công nghệ thông tin – viễn thông (ICT) do mức độ rủi ro của sản phẩm quyết định: hàng rủi ro trung bình chỉ cần công bố hợp quy; hàng rủi ro cao phải chứng nhận hợp quy và đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng mới được thông quan.

1. Bốn văn bản chi phối thủ tục từ năm 2026

  • Nghị định 22/2026/NĐ-CP (16/01/2026): chi tiết Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật — Chương IV về công bố hợp quy, dấu hợp quy, thừa nhận kết quả đánh giá; Chương V về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp.
  • Nghị định 37/2026/NĐ-CP (23/01/2026): chi tiết Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa — bảo đảm chất lượng trong sản xuất (Điều 66), với hàng nhập khẩu (Điều 68); chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp (Điều 71–72); kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng nhập khẩu (Điều 82–87); Chương III về nhãn hàng hóa.
  • Thông tư 14/2026/TT-BKHCN (09/4/2026): công bố hợp quy, 08 phương thức chứng nhận sự phù hợp (Điều 5) và dấu hợp quy.
  • Thông tư 36/2026/TT-BKHCN (hiệu lực 01/7/2026): Danh mục hàng hóa rủi ro trung bình (Phụ lục II) và rủi ro cao (Phụ lục I) thuộc trách nhiệm Bộ Khoa học và Công nghệ, kèm yêu cầu quản lý chất lượng tại từng dòng hàng; bãi bỏ Thông tư 29/2025/TT-BKHCN và các thông tư danh mục cũ.

Nền pháp lý là Luật số 70/2025/QH15 và Luật số 78/2025/QH15, chuyển từ phân nhóm 1/nhóm 2 sang tiếp cận theo mức độ rủi ro.

2. Bước 1 — Xác định mức độ rủi ro và quy chuẩn áp dụng

Tra tên hàng hóa và mã số HS trong Phụ lục I hoặc II Thông tư 36/2026/TT-BKHCN; yêu cầu quản lý chất lượng in ngay trong dòng hàng, gồm căn cứ công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp.

  • Điện gia dụng, rủi ro cao (Phụ lục I): nồi cơm điện (8516.60.10), ấm đun nước (8516.79.10), quạt điện, máy sấy tóc (8516.31.00) — QCVN 4:2009/BKHCN và Sửa đổi 1:2016; công bố trên cơ sở chứng nhận của tổ chức được chỉ định; phương thức 5 và 7; nhập khẩu phải kiểm tra nhà nước về chất lượng.
  • Điện gia dụng, rủi ro trung bình (Phụ lục II): lò vi sóng, bàn là điện, tủ lạnh, máy giặt, điều hòa — QCVN 9:2012/BKHCN và Sửa đổi 1:2018; công bố từ chứng nhận của tổ chức được công nhận hoặc kết quả tự đánh giá trên cơ sở thử nghiệm; phương thức 1, 5 và 7.
  • ICT, rủi ro trung bình (Phụ lục II): máy tính xách tay (8471.30.20), máy tính bảng (8471.30.90), pin lithium (8507.60.90), thiết bị đầu cuối thông tin di động và 5G (8517.13.00, 8517.14.00), máy thu hình DVB-T2 (8528.72.92) — QCVN 118:2018, 101:2020, 132:2022, 134:2024, 86:2025, 63:2020/BTTTT; phương thức 3 và 7.
  • ICT, rủi ro cao (Phụ lục I): thiết bị truyền dữ liệu băng rộng 2,4 GHz (EIRP 60–200 mW; QCVN 54:2020, QCVN 112:2017/BTTTT), thiết bị truy nhập vô tuyến 5 GHz (EIRP từ 60 mW trở lên; QCVN 65:2021/BTTTT) — công bố trên cơ sở chứng nhận của tổ chức được chỉ định; phương thức 3 và 7; nhập khẩu phải kiểm tra nhà nước về chất lượng.
Đồ điện gia dụng cỡ nhỏ và thiết bị công nghệ thông tin, viễn thông đặt cạnh nhau
Hai nhóm hàng cùng tra một danh mục nhưng có thể rơi vào hai Phụ lục khác nhau.

Hai nhánh thủ tục: hàng rủi ro trung bình không bị kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu — doanh nghiệp thông quan rồi công bố hợp quy trước khi đưa hàng ra lưu thông (khoản 1 Điều 82), nên không có bước đăng ký kiểm tra. Hàng rủi ro cao phải đăng ký kiểm tra nhà nước trước khi thông quan; thử nghiệm, chứng nhận diễn ra sau khi hàng về địa điểm bảo quản nhưng vẫn trước khi hoàn tất thông quan (Điều 83).

3. Bước 2 — Đăng ký kiểm tra nhà nước với hàng nhập khẩu rủi ro cao

Trình tự đúng: doanh nghiệp đăng ký kiểm tra nhà nước trước khi thông quan (với hàng rủi ro cao, đăng ký kiểm tra là bước mở đầu, đứng trước thử nghiệm và chứng nhận); cơ quan kiểm tra chỉ gửi Thông báo để làm thủ tục thông quan khi hồ sơ đầy đủ, hợp lệ (khoản 1 Điều 83) và hàng chỉ được thông quan sau khi có Thông báo đáp ứng yêu cầu chất lượng (khoản 5 Điều 83). Chưa có Giấy chứng nhận hợp quy thì làm thủ tục hải quan đưa hàng về địa điểm bảo quản (khoản 2 Điều 83) rồi thử nghiệm, chứng nhận (khoản 6 Điều 83) — trước khi hoàn tất thông quan, không phải sau.

  1. Đăng ký với cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia (khoản 4 Điều 83).
  2. Đã có Giấy chứng nhận hợp quy: hồ sơ gồm Đăng ký kiểm tra theo Mẫu số 1 Phụ lục VII; Giấy chứng nhận hợp quy do tổ chức được chỉ định cấp (nếu cấp cho lô hàng thì phải khớp thông tin lô: tên hàng, kiểu loại, xuất xứ, nhà sản xuất, số lượng); ảnh hoặc bản mô tả hàng hóa kèm nội dung nhãn chính; mẫu nhãn phụ nếu nhãn chính chưa đủ nội dung.
  3. Chưa có Giấy chứng nhận hợp quy: đăng ký với Mẫu số 1 kèm ảnh hoặc bản mô tả hàng hóa và nhãn; đưa hàng về địa điểm bảo quản theo pháp luật hải quan và liên hệ tổ chức được chỉ định để đánh giá; khi có kết quả thì xử lý như trường hợp đã có giấy chứng nhận.
  4. Hồ sơ chưa đầy đủ: cơ quan kiểm tra xác nhận nội dung còn thiếu; doanh nghiệp bổ sung trong 07 ngày làm việc; quá hạn phải có văn bản nêu lý do và thời gian hoàn thành.

Về nhãn: nội dung ghi nhãn nay theo Chương III Nghị định 37/2026 (Nghị định 43/2017 và 111/2021 hết hiệu lực từ 01/7/2026).

4. Bước 3 — Thử nghiệm tại tổ chức thử nghiệm được chỉ định

  • Hàng rủi ro cao phải thử nghiệm tại tổ chức thử nghiệm được chỉ định; kết quả này là căn cứ đánh giá phù hợp quy chuẩn tương ứng (khoản 6 Điều 83 Nghị định 37/2026). Với hàng rủi ro trung bình, thử nghiệm tự đánh giá cũng phải do tổ chức được công nhận hoặc được chỉ định thực hiện.
  • Điều kiện được chỉ định (Điều 72 Nghị định 37/2026): có đăng ký hoạt động thử nghiệm; được công nhận đúng phạm vi; tối thiểu 06 thử nghiệm viên, mỗi người tối thiểu 02 năm kinh nghiệm.
  • Kết quả ở nước ngoài: thừa nhận lẫn nhau (Điều 40) và thừa nhận đơn phương (Điều 41) Nghị định 22/2026/NĐ-CP với tổ chức được công nhận bởi thành viên ILAC, IAF, APAC.

5. Bước 4 — Chứng nhận hợp quy

  • Theo khoản 2 Điều 66 Nghị định 37/2026: hàng rủi ro trung bình công bố dựa trên kết quả chứng nhận của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc kết quả tự đánh giá của doanh nghiệp; hàng rủi ro cao công bố dựa trên kết quả chứng nhận của tổ chức chứng nhận được chỉ định và không được tự đánh giá.
  • Tổ chức chứng nhận được chỉ định: Bộ quản lý ngành chỉ định, công bố danh sách; điều kiện (Điều 72): đăng ký hoạt động chứng nhận, được công nhận đúng phạm vi, tối thiểu 06 chuyên gia đánh giá, kinh nghiệm tối thiểu 20 ngày công.
  • Phương thức thường gặp (Điều 5 Thông tư 14/2026/TT-BKHCN): 1 — thử nghiệm mẫu đại diện cho kiểu, loại; 3 — thêm đánh giá quá trình sản xuất, giám sát mẫu tại nơi sản xuất; 5 — thêm đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý; 7 — thử nghiệm và đánh giá lô hàng.
  • Phương thức 1 và 6 không áp dụng cho hàng rủi ro cao (khoản 3 Điều 6 Thông tư 14/2026/TT-BKHCN); phương thức phải ghi trên giấy chứng nhận. Phương thức 3 và 5 gắn với giám sát định kỳ.
Lấy mẫu thiết bị tại dây chuyền sản xuất để đưa đi thử nghiệm
Hàng rủi ro trung bình được tự đánh giá nhưng vẫn phải dựa trên kết quả thử nghiệm của tổ chức được công nhận hoặc được chỉ định.

6. Bước 5 — Công bố hợp quy và thông quan

Hàng nhập khẩu rủi ro cao ngoài đăng ký kiểm tra còn phải thực hiện các yêu cầu quản lý chất lượng trước khi đưa ra lưu thông (Điều 68), trong đó có công bố hợp quy trên cơ sở Giấy chứng nhận hợp quy của tổ chức được chỉ định (khoản 2 Điều 66).

  • Hàng rủi ro trung bình và rủi ro cao đều phải công bố hợp quy trước khi đưa ra lưu thông: hàng sản xuất trong nước theo khoản 2 Điều 66, hàng nhập khẩu rủi ro trung bình theo khoản 1 Điều 82.
  • Theo Điều 37 Nghị định 22/2026/NĐ-CP, công bố thực hiện trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng và nhận mã số xác nhận; khi hệ thống gặp sự cố thì nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính.
  • Doanh nghiệp tự chịu trách nhiệm về nội dung công bố và lưu hồ sơ kỹ thuật, kết quả thử nghiệm, giấy chứng nhận để xuất trình khi được yêu cầu.
  • Kết quả: hồ sơ đầy đủ, hợp lệ — trong 01 ngày làm việc cơ quan kiểm tra ra Thông báo kết quả kiểm tra đáp ứng yêu cầu chất lượng (Mẫu số 3 Phụ lục VII) để thông quan. Nếu không đạt về nhãn, doanh nghiệp được khắc phục trong không quá 05 ngày làm việc.
  • Sau thông quan: hàng rủi ro cao vẫn chịu kiểm tra trên thị trường theo Điều 88; hàng đã được cấp phép lưu hành hoặc đã thực hiện biện pháp quản lý chất lượng tương ứng theo pháp luật chuyên ngành thì không kiểm tra lại theo Điều 82 (khoản 3 Điều 82).
Hồ sơ đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu và lô hàng trong kho
Hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: thông báo đáp ứng yêu cầu chất lượng được ra trong 01 ngày làm việc.

7. Miễn kiểm tra, không công bố lại và giảm kiểm tra

  • Miễn kiểm tra khi nhập khẩu (khoản 1 Điều 86 Nghị định 37/2026) với hàng rủi ro cao thuộc diện: hành lý, tài sản di chuyển, quà biếu, hàng cư dân biên giới trong định mức miễn thuế; hàng ngoại giao; hàng mẫu, mẫu thử nghiệm phục vụ giám định – chứng nhận; nguyên liệu gia công hoặc sản xuất hàng xuất khẩu; hàng bán miễn thuế; hàng khẩn cấp, hàng an ninh chuyên dụng.
  • Không phải công bố lại hợp quy (khoản 5 Điều 86): hàng nhập khẩu rủi ro trung bình đã công bố cho lô trước thì không phải công bố lại khi lô sau có cùng tên gọi, công dụng, nhãn hiệu, kiểu loại, đặc tính kỹ thuật, cơ sở sản xuất và xuất xứ; doanh nghiệp lập văn bản nội bộ ghi nhận để hậu kiểm.
  • Giảm kiểm tra: hàng rủi ro cao của cùng một doanh nghiệp nhập khẩu, cùng tên gọi, kiểu loại, cơ sở sản xuất và xuất xứ, sau 03 lần nhập khẩu liên tiếp đạt yêu cầu thì được giảm kiểm tra trong 02 năm; doanh nghiệp tự lưu hồ sơ chứng minh; dừng chế độ khi có vi phạm (Điều 84).

8. Checklist nhanh trước khi nhập khẩu hoặc bán ra thị trường

  1. Tra tên hàng hóa và mã số HS vào Phụ lục I/II Thông tư 36/2026/TT-BKHCN để biết mức rủi ro và yêu cầu quản lý.
  2. Liệt kê đủ quy chuẩn áp dụng (an toàn, pin lithium, tương thích điện từ, tần số vô tuyến…) đúng phiên bản; chọn phương thức theo mức rủi ro.
  3. Hàng rủi ro cao: chứng nhận hợp quy trước khi nộp hồ sơ kiểm tra để thông quan; hàng rủi ro trung bình: công bố hợp quy trước khi đưa ra lưu thông.

9. Quy định chuyển tiếp cần biết

  • Nghị định 37/2026 (Điều 97): hàng hóa nhóm 1 và nhóm 2 theo quy định trước đây tiếp tục áp dụng đến hết ngày 30/6/2026. Nghị định 22/2026 (Điều 70): tổ chức đánh giá sự phù hợp đã đăng ký tiếp tục hoạt động đến hết hạn trên giấy chứng nhận.
  • Thông tư 36/2026: giấy chứng nhận hợp quy và Thông báo tiếp nhận bản công bố đã cấp tiếp tục có giá trị đến hết thời hạn.
  • Doanh nghiệp ICT lưu ý: các thông tư danh mục cũ của Bộ Thông tin và Truyền thông đã bị bãi bỏ; tra theo Phụ lục I/II Thông tư 36/2026.

10. Câu hỏi thường gặp

Đăng ký kiểm tra nhà nước làm trước hay sau khi thông quan?

Trước. Đăng ký kiểm tra là bước mở đầu: cơ quan kiểm tra chỉ gửi Thông báo để doanh nghiệp làm thủ tục thông quan khi hồ sơ đầy đủ, hợp lệ (khoản 1 Điều 83) và hàng rủi ro cao chỉ được thông quan sau khi có Thông báo đáp ứng yêu cầu chất lượng (khoản 5 Điều 83).

Hàng rủi ro trung bình nhập khẩu có phải kiểm tra chất lượng nhà nước không?

Không. Theo khoản 1 Điều 82 Nghị định 37/2026, hàng rủi ro trung bình không phải kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu nhưng phải công bố hợp quy trước khi đưa ra lưu thông.

Máy tính xách tay, điện thoại có phải kiểm tra nhà nước khi nhập khẩu không?

Không cần vì thuộc Phụ lục II (rủi ro trung bình), nhưng phải công bố hợp quy.

11. Kết luận

Thủ tục đánh giá sự phù hợp với đồ điện gia dụng và thiết bị ICT từ năm 2026 xoay quanh một câu hỏi: sản phẩm thuộc rủi ro trung bình hay rủi ro cao. Hàng rủi ro trung bình đi theo đường công bố hợp quy, không kiểm tra tại cửa khẩu; hàng rủi ro cao phải chứng nhận hợp quy tại tổ chức được chỉ định và đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng khi nhập khẩu. Xác định đúng mức rủi ro, đúng quy chuẩn và đúng phương thức sẽ giúp rút ngắn thời gian thông quan.

Bài viết liên quan