QCVN 136:2025/BKHCN là quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị truy nhập vô tuyến băng tần 6 GHz — hệ thống truy nhập vô tuyến băng rộng (WAS/RLAN), tức Wi-Fi 6 GHz, Wi-Fi 6E và Wi-Fi 7. Quy chuẩn ban hành kèm Thông tư 41/2025/TT-BKHCN ngày 30/11/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ và có hiệu lực từ 01/01/2027. Văn bản quy định yêu cầu kỹ thuật và phương pháp đo cho thiết bị hoạt động trên dải 5 945 MHz – 6 425 MHz, không bao gồm thiết bị băng hẹp.
Bài viết gom các yêu cầu của QCVN 136 vào một bảng ma trận dễ nhìn, rồi giải thích bằng ngôn ngữ đơn giản. Bạn không cần là kỹ sư vô tuyến để hiểu sản phẩm của mình sẽ bị đánh giá ra sao trước mốc 01/01/2027.
Lưu ý về phạm vi: đây là phần diễn giải của chúng tôi nhằm phổ biến kiến thức, không phải văn bản quy phạm pháp luật. Khi lập hồ sơ chính thức, bạn nên đối chiếu bản công bố trên Công báo hoặc Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật.
Tóm tắt nhanh
- Văn bản: QCVN 136:2025/BKHCN, ban hành kèm Thông tư 41/2025/TT-BKHCN ngày 30/11/2025, hiệu lực 01/01/2027.
- Dải tần: phát và thu đều trong 5 945 – 6 425 MHz.
- Đối tượng: tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, khai thác thiết bị WAS/RLAN 6 GHz tại Việt Nam.
- Hai loại thiết bị: LPI (công suất thấp, dùng trong nhà) và VLP (công suất rất thấp, trong nhà và ngoài trời); có thêm nhánh băng hẹp NB.
- Yêu cầu chính: tần số trung tâm danh định, công suất EIRP, mật độ phổ công suất, phát xạ không mong muốn, cơ chế truy nhập kênh, đặc tính máy thu.
- Chứng nhận hợp quy: Phương thức 1, 5 và 7; mã HS 8517.62.51.
QCVN 136:2025/BKHCN áp dụng cho thiết bị nào?
QCVN 136 áp dụng cho thiết bị WAS/RLAN hoạt động ở băng tần 6 GHz, gồm hai loại là LPI và VLP. LPI chỉ được dùng và cố định bên trong công trình; VLP được dùng cả trong nhà lẫn ngoài trời với phạm vi ngắn.
| Loại | Đặc điểm | Nơi được dùng |
|---|---|---|
| LPI (Low Power Indoor) | Wi-Fi công suất thấp, gồm điểm truy nhập/cầu nối LPI AP và máy khách LPI client | Chỉ trong nhà: tòa nhà, tàu hỏa có cửa sổ phủ kim loại, máy bay |
| VLP (Very Low Power) | Wi-Fi công suất rất thấp | Trong nhà và ngoài trời, phạm vi ngắn, khu vực nhỏ |
| NB (Narrowband) | Nhánh băng hẹp của VLP, băng thông dưới 20 MHz | Theo quy định riêng cho thiết bị VLP NB |
Loại thiết bị phải được khai báo rõ trong báo cáo đo, vì mỗi loại có bộ giới hạn công suất và phát xạ riêng.
Các yêu cầu kỹ thuật chính của QCVN 136
QCVN 136 đặt giới hạn cho công suất phát, mật độ phổ công suất, phát xạ không mong muốn, cơ chế truy nhập kênh và đặc tính máy thu. Toàn bộ giới hạn áp dụng cho cả cấu hình ăng ten tích hợp lẫn ăng ten chuyên dụng.
| # | Nhóm yêu cầu (mục) | Giới hạn, quy định chính | Điều doanh nghiệp cần biết |
|---|---|---|---|
| 1 | Tần số và băng thông danh định (2.3.1) | Kênh 20 MHz; fc = 5 935 + (nch × 20) MHz; 1 ≤ nch ≤ 24 | Thiết bị phải nằm đúng lưới kênh quy định, sai lệch tần số trung tâm không quá 0,002 % |
| 2 | Công suất đầu ra RF (EIRP) (2.3.2, Bảng 2) | LPI ≤ 23 dBm; VLP ≤ 14 dBm | Đây là ngưỡng công suất quan trọng nhất, quyết định vùng phủ và khả năng gây nhiễu |
| 3 | Mật độ phổ công suất (PSD) (2.3.3, Bảng 3) | LPI ≤ 10; VLP ≤ 1; VLP NB ≤ 10 dBm/MHz | Giới hạn PSD chặn việc dồn công suất vào một kênh hẹp để tăng tầm |
| 4 | Phát xạ ngoài băng (2.3.4.1, Bảng 4) | LPI −22; VLP −37 dBm/MHz | Ngăn tín hiệu tràn ra ngoài dải 6 GHz và gây nhiễu các dịch vụ lân cận |
| 5 | Phát xạ giả (2.3.4.2, Bảng 5) | −36 đến −54 dBm tùy dải; 1–26 GHz: −30 dBm | Các hài và tín hiệu lạ phải bị triệt xuống dưới ngưỡng cho phép |
| 6 | Phát xạ bức xạ giả (2.3.5, Bảng 6) | 30 MHz–1 GHz: −57 dBm; 1–26 GHz: −47 dBm | Áp cho phát xạ thoát ra từ vỏ máy hoặc thiết bị dùng ăng ten tích hợp |
| 7 | Cơ chế truy nhập kênh (2.3.6) | FBE hoặc LBE; nghe trước khi nói (LBT/CCA), ngưỡng phát hiện năng lượng, lớp ưu tiên | Đây là cơ chế chia sẻ phổ, giúp nhiều thiết bị cùng dùng chung băng tần mà không chèn ép nhau |
| 8 | Đặc tính máy thu (2.3.7 – 2.3.8) | Chặn máy thu (Bảng 9, 10); độ chọn lọc (Bảng 11) | Máy thu phải chịu được tín hiệu mạnh từ thiết bị khác mà không mất kết nối |
| 9 | Thiết kế cơ khí và điện (2.3.9) | Nguồn cấp; thiết kế ăng ten tích hợp hoặc chuyên dụng | Ăng ten phải cố định hoặc chuyên dụng để giới hạn công suất và phát xạ đúng như khai báo |
| 10 | Ràng buộc truy nhập (UAR) và VLP NB (2.3.10) | Điều kiện dùng cho VLP NB với PSD trên 1 dBm/MHz | Thiết bị băng hẹp phải nhảy tần và giới hạn chu kỳ phát để không chiếm phổ |
Cách đọc bảng: cột thứ hai chỉ mục trong quy chuẩn, cột ba là con số hoặc quy định cần nhớ, cột cuối dịch yêu cầu kỹ thuật sang điều doanh nghiệp quan tâm. Số yêu cầu áp dụng cho một sản phẩm thay đổi theo loại thiết bị LPI hay VLP.
Những con số doanh nghiệp cần nhớ
Nếu chỉ cần nắm vài con số của QCVN 136, đây là những ngưỡng quan trọng nhất. Chúng chi phối cả thiết kế phần cứng lẫn hồ sơ chứng nhận.
- 5 945 – 6 425 MHz: dải tần hoạt động cho cả phát và thu.
- 23 dBm và 14 dBm: giới hạn EIRP cho LPI và VLP.
- 10 / 1 / 10 dBm/MHz: giới hạn PSD cho LPI, VLP và VLP NB.
- 20 MHz và 24 kênh: băng thông danh định và số kênh tối đa theo công thức tần số trung tâm.
- 8517.62.51: mã HS của thiết bị truy nhập vô tuyến băng tần 6 GHz.
- 01/01/2027: mốc quy chuẩn có hiệu lực.
Phép thử và chứng nhận hợp quy theo QCVN 136
Thiết bị Wi-Fi 6 GHz phải chứng nhận hợp quy theo Phương thức 1, 5 hoặc 7. Thử nghiệm thực hiện tại tổ chức thử nghiệm được chỉ định hoặc được thừa nhận theo quy định.
- Phép đo: theo mục 3 của quy chuẩn, gồm cả phép đo dẫn và phép đo bức xạ.
- Điều kiện đo: gồm điều kiện thông thường và điều kiện tới hạn về nhiệt độ, độ ẩm, nguồn điện.
- Hệ thống đo: theo Phụ lục B, gồm hệ thống đo ngoài trời (OATS), phòng bán hấp thụ (SAR), phòng hấp thụ hoàn toàn (FAR) và bộ ghép đo.
- Phương thức chứng nhận: Phương thức 1 (thử mẫu điển hình), Phương thức 5 (thử mẫu và đánh giá quá trình sản xuất), Phương thức 7 (thử mẫu lấy tại nơi sản xuất hoặc trên thị trường).
- Đơn vị thử nghiệm: phải là tổ chức được chỉ định hoặc được thừa nhận theo quy định tại mục 4 của quy chuẩn.
Doanh nghiệp cần chuẩn bị gì trước mốc 01/01/2027?
Chuẩn bị theo trình tự sau để hồ sơ hợp quy gọn và giảm số lần gửi mẫu.
- Xác định sản phẩm thuộc loại LPI hay VLP và đúng mã HS 8517.62.51.
- Đối chiếu thông số công suất, PSD và phát xạ với các Bảng 2 đến Bảng 6 của quy chuẩn.
- Kiểm tra cơ chế truy nhập kênh (FBE hoặc LBE) và các tham số ngưỡng phát hiện năng lượng.
- Rà soát các quy chuẩn song song cho thiết bị đầu cuối viễn thông, như an toàn điện theo QCVN 132:2022/BTTTT và tiêu chuẩn EMC áp cho sản phẩm.
- Chọn tổ chức thử nghiệm được chỉ định hoặc thừa nhận và chốt phương thức đánh giá sự phù hợp phù hợp.
Câu hỏi thường gặp
QCVN 136:2025/BKHCN áp dụng cho sản phẩm nào?
Thiết bị mạng nội bộ không dây WAS/RLAN hoạt động ở băng tần 6 GHz, ví dụ router, điểm truy nhập và thiết bị đầu cuối Wi-Fi 6 GHz. Thiết bị băng hẹp thuộc nhánh riêng và không nằm trong phạm vi chính của quy chuẩn.
QCVN 136 có hiệu lực khi nào?
Thông tư 41/2025/TT-BKHCN ban hành ngày 30/11/2025, và QCVN 136:2025/BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/01/2027. Doanh nghiệp có hơn một năm để chuẩn bị hồ sơ và thử nghiệm.
QCVN 136 khác gì QCVN 65:2021/BTTTT?
Hai quy chuẩn cho hai băng tần khác nhau. QCVN 65:2021/BTTTT áp cho thiết bị truy nhập vô tuyến băng tần 5 GHz; QCVN 136:2025/BKHCN áp cho băng tần 6 GHz trong dải 5 945 – 6 425 MHz.
Router Wi-Fi 6E để bàn trong nhà có phải chứng nhận không?
Có. Thiết bị LPI dùng cố định trong nhà vẫn thuộc phạm vi điều chỉnh và phải chứng nhận hợp quy trước khi lưu hành trên thị trường Việt Nam.
Giới hạn kỹ thuật nào thường quyết định thiết kế?
Ba ngưỡng hay ảnh hưởng nhất là EIRP (23 dBm cho LPI, 14 dBm cho VLP), PSD và phát xạ ngoài băng. Chúng quyết định phần công suất RF và phần lọc tần của thiết bị.
Ai phải thực hiện chứng nhận hợp quy?
Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu và kinh doanh thiết bị WAS/RLAN băng tần 6 GHz trên lãnh thổ Việt Nam.
Nguồn tham chiếu
- QCVN 136:2025/BKHCN, ban hành kèm Thông tư 41/2025/TT-BKHCN ngày 30/11/2025: thiết bị truy nhập vô tuyến băng tần 6 GHz.
- QCVN 65:2021/BTTTT: thiết bị truy nhập vô tuyến băng tần 5 GHz.
- Thông tư 28/2012/TT-BKHCN: quy định về phương thức đánh giá sự phù hợp (Phương thức 1, 5, 7).
Bài liên quan
- QCVN 132:2022/BTTTT: an toàn điện thiết bị đầu cuối viễn thông
- Hạng mục thử nghiệm QCVN 132:2022/BTTTT
- Tiêu chuẩn EMC nào áp cho sản phẩm của bạn?
- 8 phương thức chứng nhận theo Thông tư 14/2026/TT-BKHCN
- QCVN 117:2023/BTTTT: chuẩn RF thiết bị đầu cuối di động
- QCVN 55:2023/BTTTT: thiết bị vô tuyến cự ly ngắn (SRD)
- Thông tư 08/2021: điều kiện miễn giấy phép tần số vô tuyến
Trao đổi thêm
Anh/chị cần thử nghiệm và chứng nhận hợp quy cho thiết bị Wi-Fi băng tần 6 GHz trước mốc 01/01/2027? Để lại thông tin, đội ngũ GSTV sẽ tư vấn nhanh loại thiết bị, phép thử và hồ sơ cần chuẩn bị.
Bài viết này là diễn giải của chúng tôi nhằm phổ biến kiến thức về thử nghiệm và quản lý chất lượng sản phẩm, không phải văn bản quy phạm pháp luật. Nội dung gắn với QCVN 136:2025/BKHCN, Thông tư 41/2025/TT-BKHCN ngày 30/11/2025, QCVN 65:2021/BTTTT và Thông tư 28/2012/TT-BKHCN tại thời điểm viết; văn bản có thể được sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ sau đó. Trước khi áp dụng cho một trường hợp cụ thể, người đọc cần tra cứu bản hiện hành và tham vấn cơ quan có thẩm quyền. Nội dung chỉ mang tính tham khảo, không cấu thành tư vấn pháp lý.




![[Việt Nam] QCVN 134:2024/BTTTT: giới hạn SAR thiết bị vô tuyến Hệ đo SAR với mô hình đầu chứa chất lỏng mô phỏng mô, điện thoại đặt sát mô hình và đầu dò trường trên tay quét theo QCVN 134:2024/BTTTT](https://ticforall.com/wp-content/uploads/2026/10/p134-bia-1600x1067-1-218x150.jpg)
![[Việt Nam] QCVN 32:2026/BCT – Quy chuẩn trụ sạc, trạm sạc xe điện: phân tích và những việc cần chuẩn bị trước 01/7/2027 Khu vực sạc xe điện ngoài trời gồm một trụ sạc xoay chiều và một tủ sạc nhanh một chiều đặt cạnh ô đỗ có vạch sơn](https://ticforall.com/wp-content/uploads/2026/10/pTT61-bia-1600x1067-1-100x70.jpg)




