TICForAll — Thử nghiệm, Giám định, Chứng nhận
Home Thử nghiệm Tương thích điện từ (EMC) QCVN 18:2022/BTTTT: chuẩn EMC chung cho thiết bị vô tuyến điện

[Việt Nam] QCVN 18:2022/BTTTT: chuẩn EMC chung cho thiết bị vô tuyến điện

Thiết bị vô tuyến trên bàn thử trong buồng thử tương thích điện từ (EMC), anten đo log-periodic trên chân đế, máy thu EMI và máy phân tích phổ theo QCVN 18:2022/BTTTT

QCVN 18:2022/BTTTT là quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tương thích điện từ (EMC) đối với thiết bị thông tin vô tuyến điện — “phần chung” làm nền cho mọi yêu cầu EMC của thiết bị vô tuyến tại Việt Nam. Quy chuẩn thay thế QCVN 18:2014/BTTTT và ban hành kèm Thông tư 22/2022/TT-BTTTT ngày 29/11/2022.

Điều quan trọng nhất doanh nghiệp cần nắm: QCVN 18:2022 không bị bãi bỏ khi các quy chuẩn mới ra đời. Khi QCVN 86:2025/BKHCN (EMC cho thiết bị đầu cuối di động) có hiệu lực, QCVN 18 chỉ nhường một nhóm hàng — điện thoại và thiết bị đầu cuối di động — cho QCVN 86 từ ngày 01/01/2027, còn với mọi thiết bị vô tuyến khác, QCVN 18 vẫn còn nguyên hiệu lực.

Bài này giải thích QCVN 18:2022 gồm những gì, cơ chế “điều kiện riêng”, và QCVN 18 sẽ ra sao khi QCVN 86 hiệu lực.

Lưu ý phạm vi: đây là bài diễn giải của chúng tôi để phổ biến kiến thức, không phải văn bản luật.

Tóm tắt nhanh

  • Văn bản: QCVN 18:2022/BTTTT, ban hành kèm Thông tư 22/2022/TT-BTTTT ngày 29/11/2022.
  • Bản chất: “phần chung” (generic) về EMC cho thiết bị vô tuyến và thiết bị phụ trợ.
  • Cơ sở: tương ứng ETSI EN 301 489-1 V2.2.3 (2019-11).
  • Thay thế: QCVN 18:2014/BTTTT.
  • Phạm vi loại trừ: không gồm thiết bị thu quảng bá; không gồm thông số cổng ăng ten và phát xạ bức xạ từ cổng vỏ của thiết bị vô tuyến.
  • Khi QCVN 86 hiệu lực: QCVN 18 vẫn hiệu lực; chỉ từ 01/01/2027 nhường nhóm thiết bị đầu cuối di động (HS 8517.13.00; 8517.14.00; 8517.62.59) cho QCVN 86:2025/BKHCN.

QCVN 18:2022/BTTTT là gì?

QCVN 18:2022/BTTTT quy định các yêu cầu chung về tương thích điện từ (EMC) đối với thiết bị vô tuyến và thiết bị phụ trợ liên quan. Quy chuẩn do Viện Khoa học kỹ thuật Bưu điện biên soạn, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định và Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành.

Về bản chất, QCVN 18:2022 đóng vai trò “phần chung” — tương ứng phần 1 trong bộ tiêu chuẩn châu Âu ETSI EN 301 489. Các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp đo của quy chuẩn phù hợp với ETSI EN 301 489-1 V2.2.3 (2019-11).

Quy chuẩn áp dụng cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài có hoạt động sản xuất, kinh doanh và khai thác thiết bị thuộc phạm vi điều chỉnh trên lãnh thổ Việt Nam.

Phạm vi áp dụng: gồm gì và không gồm gì?

Nhiều doanh nghiệp hiểu nhầm QCVN 18 “áp cho mọi thiết bị vô tuyến”, nhưng quy chuẩn có ranh giới rõ ràng. Nắm đúng ranh giới này giúp chọn đúng quy chuẩn và tránh thử thừa.

Thuộc phạm vi: thiết bị vô tuyến và thiết bị phụ trợ liên quan (ancillary equipment).

Không thuộc phạm vi:

  • Thiết bị thu quảng bá (broadcast receivers) — quy định riêng.
  • Các thông số kỹ thuật liên quan đến cổng ăng ten của thiết bị vô tuyến.
  • Phát xạ bức xạ từ cổng vỏ của thiết bị vô tuyến và của tổ hợp thiết bị vô tuyến với thiết bị phụ trợ (phần này do quy chuẩn vô tuyến chuyên ngành quy định).

Cách bố trí đo kiểm EMC và phương pháp đánh giá kết quả riêng cho từng loại thiết bị vô tuyến được quy định trong các “điều kiện riêng” — tương ứng các phần của bộ tiêu chuẩn ETSI EN 301 489. Khi có khác biệt giữa QCVN 18 và điều kiện riêng, áp dụng điều kiện riêng.

Nếu chưa có quy chuẩn quy định điều kiện riêng cho một thiết bị/dịch vụ vô tuyến cụ thể (ví dụ khi mới hình thành một dịch vụ vô tuyến), có thể dùng QCVN 18 cùng thông tin riêng của nhà sản xuất để kiểm tra các yêu cầu EMC.

QCVN 18:2022 gồm những yêu cầu kỹ thuật nào?

Quy chuẩn gồm hai nhóm yêu cầu lớn: phát xạ (mục 2.1) và miễn nhiễm (mục 2.2), kèm bảy phụ lục. Bảng dưới tóm tắt cấu trúc.

Phần Nội dung
1. Quy định chung Phạm vi, đối tượng, tài liệu viện dẫn, giải thích từ ngữ, ký hiệu, chữ viết tắt
2.1. Phát xạ EMC 2.1.1 khả năng áp dụng; 2.1.2 cấu hình đo; 2.1.3 cổng vỏ; 2.1.4 cổng nguồn DC; 2.1.5 cổng nguồn AC; 2.1.6 phát xạ dòng hài; 2.1.7 nhấp nháy & biến động điện áp; 2.1.8 cổng mạng hữu tuyến
2.2. Miễn nhiễm 2.2.3 trường điện từ RF (80 MHz – 6 000 MHz); 2.2.4 phóng tĩnh điện; 2.2.5 đột biến nhanh (chế độ chung); 2.2.6 RF chế độ chung; 2.2.7 đột biến/quá áp môi trường phương tiện; 2.2.8 sụt áp & gián đoạn; 2.2.9 quá áp
3–5. Quản lý & trách nhiệm Quy định về quản lý; trách nhiệm tổ chức, cá nhân; tổ chức thực hiện
Phụ lục A – G A điều kiện đo kiểm; B thiết bị phụ trợ; C tiêu chí chất lượng; D các phần EN 301 489; E thông tin cho phòng thử nghiệm; F thiết bị đa vô tuyến/đa tiêu chuẩn; G mã HS

Về miễn nhiễm, QCVN 18 viện dẫn nhiều tiêu chuẩn phương pháp thử: TCVN 7909-4-2 và TCVN 7909-4-3, IEC 61000-4-4, IEC 61000-4-5, IEC 61000-4-11, ISO 7637-2, CISPR 25, IEC 61000-3-2, IEC 61000-3-3, IEC 61000-3-11, IEC 61000-3-12, IEC 61000-4-34. Về phát xạ đa phương tiện, quy chuẩn viện dẫn QCVN 118:2018/BTTTT.

Yêu cầu phát xạ: áp dụng theo cổng và theo loại sử dụng

Điểm đặc trưng của QCVN 18:2022 là các phép đo phát xạ được bật/tắt tùy theo cổng và cách sử dụng thiết bị (cố định / trên phương tiện vận tải / cầm tay). Bảng 1 của quy chuẩn quy định rõ điều này.

Hiện tượng Cổng Sử dụng cố định Trên phương tiện Cầm tay Mục
Phát xạ bức xạ Cổng vỏ thiết bị phụ trợ Áp dụng Áp dụng Áp dụng 2.1.3
Phát xạ dẫn Cổng vào/ra nguồn DC Áp dụng Áp dụng Không áp dụng 2.1.4
Phát xạ dẫn Cổng vào/ra nguồn AC Áp dụng Không áp dụng Không áp dụng 2.1.5
Phát xạ dòng hài Cổng đầu vào nguồn AC Áp dụng Không áp dụng Không áp dụng 2.1.6
Nhấp nháy & biến động điện áp Cổng đầu vào nguồn AC Áp dụng Không áp dụng Không áp dụng 2.1.7
Phát xạ dẫn Cổng mạng hữu tuyến Áp dụng Không áp dụng Không áp dụng 2.1.8

Phép đo phát xạ bức xạ trên cổng vỏ (2.1.3) chỉ áp dụng cho thiết bị phụ trợ không gắn liền trong thiết bị vô tuyến, và đánh giá độc lập với thiết bị vô tuyến. Giới hạn phát xạ dẫn chiếu QCVN 118:2018/BTTTT: thiết bị phụ trợ phải đạt giới hạn loại B; nếu chỉ dùng trong môi trường công nghiệp/trung tâm viễn thông thì theo giới hạn loại A.

Cơ chế “điều kiện riêng”: vì sao QCVN 18 là nền, không phải tất cả?

Bộ tiêu chuẩn ETSI EN 301 489 chia làm nhiều phần: phần 1 (EN 301 489-1) là yêu cầu chung; các phần sau (EN 301 489-3, -17, -52…) là điều kiện riêng cho từng loại thiết bị. QCVN 18:2022 tương ứng phần 1.

Đây chính là mấu chốt để hiểu quan hệ giữa QCVN 18 và QCVN 86:

  • QCVN 18:2022 = phần chung cho thiết bị vô tuyến (tương ứng EN 301 489-1).
  • QCVN 86:2025/BKHCN = điều kiện riêng cho thiết bị đầu cuối di động (tương ứng EN 301 489-52).
  • QCVN 86 viện dẫn QCVN 18: dùng mục 2.1 (phát xạ), 2.2 (miễn nhiễm) và Phụ lục A (điều kiện đo, băng tần loại trừ) của QCVN 18 làm nền, rồi bổ sung điều kiện riêng cho GSM, UTRA, E-UTRA, NR.

Vì vậy, QCVN 18 không “biến mất” khi QCVN 86 ra đời — nó chuyển thành lớp nền mà QCVN 86 dựa vào.

Khi QCVN 86 hiệu lực, QCVN 18 sẽ thế nào?

Đây là câu hỏi doanh nghiệp hay gặp nhất. Câu trả lời gọn: QCVN 18:2022 vẫn còn hiệu lực; chỉ một nhóm hàng được chuyển giao cho QCVN 86.

Cụ thể theo Thông tư 52/2025/TT-BKHCN (ban hành QCVN 86:2025/BKHCN):

  1. Từ 01/01/2027: với nhóm thiết bị đầu cuối di động (HS 8517.13.00; 8517.14.00; 8517.62.59) thuộc mục 1.1.2 và 1.1.11 của Thông tư 29/2025/TT-BKHCN, QCVN 86:2025 thay thế QCVN 18:2022.
  2. Từ 01/01/2027: với nhóm thuộc mục 1.1.1, QCVN 86:2025 thay thế QCVN 86:2019/BTTTT.
  3. Năm 2026 (từ 15/02/2026 đến 31/12/2026): doanh nghiệp được chọn thử theo QCVN 86:2025 hoặc theo quy chuẩn cũ (QCVN 18:2022 hoặc QCVN 86:2019).
  4. Với mọi thiết bị vô tuyến khác (Wi-Fi, thiết bị vô tuyến cự ly ngắn SRD, thiết bị vô tuyến chuyên dụng…): QCVN 18:2022 vẫn áp dụng như trước.

Nói cách khác: QCVN 86 không bãi bỏ QCVN 18. Nó chỉ “bao phủ” một nhóm hàng mà thôi — giống như điều kiện riêng EN 301 489-52 bao phủ thiết bị đầu cuối di động nhưng không thay thế EN 301 489-1.

So sánh vai trò QCVN 18:2022 và QCVN 86:2025

Bảng dưới đặt hai quy chuẩn cạnh nhau để thấy rõ phân vai “phần chung – phần riêng”.

Tiêu chí QCVN 18:2022/BTTTT QCVN 86:2025/BKHCN
Vai trò Phần chung (generic) — nền EMC cho thiết bị vô tuyến Điều kiện riêng cho thiết bị đầu cuối di động
Cơ sở tiêu chuẩn ETSI EN 301 489-1 V2.2.3 ETSI EN 301 489-52
Đối tượng Thiết bị vô tuyến & phụ trợ (trừ thu quảng bá) UE GSM, UTRA FDD, E-UTRA, NR & phụ trợ
Cơ quan ban hành Bộ TT&TT (TT 22/2022/TT-BTTTT) Bộ KH&CN (TT 52/2025/TT-BKHCN)
Hiệu lực Năm 2022, đang hiệu lực 15/02/2026
Quan hệ Là nền mà QCVN 86 viện dẫn (mục 2.1, 2.2, Phụ lục A) Thay QCVN 18 với nhóm thiết bị đầu cuối di động từ 01/01/2027

Doanh nghiệp cần làm gì?

Đây là quy chuẩn YMYL, tác động trực tiếp tới thông quan và lưu thông hàng hóa. Doanh nghiệp nên xử lý theo thứ tự:

  1. Xác định sản phẩm có phải thiết bị vô tuyến không, và có thuộc nhóm loại trừ (thu quảng bá; cổng ăng ten; phát xạ cổng vỏ thiết bị vô tuyến) không.
  2. Tra mã HS (Phụ lục G của QCVN 18) và đối chiếu với danh mục hàng hóa trong Thông tư 29/2025/TT-BKHCN.
  3. Nếu là thiết bị đầu cuối di động: chuẩn bị lộ trình chuyển sang QCVN 86:2025 trước 01/01/2027.
  4. Nếu là thiết bị vô tuyến khác: tiếp tục áp dụng QCVN 18:2022 và điều kiện riêng tương ứng.
  5. Chọn phòng thử nghiệm được chỉ định/thừa nhận/đăng ký để thử nghiệm phục vụ công bố hợp quy.

Câu hỏi thường gặp

QCVN 18:2022/BTTTT thay thế quy chuẩn nào?

QCVN 18:2022/BTTTT thay thế QCVN 18:2014/BTTTT.

QCVN 18:2022 dựa trên tiêu chuẩn nào?

Các quy định kỹ thuật và phương pháp đo của QCVN 18:2022 phù hợp với ETSI EN 301 489-1 V2.2.3 (2019-11).

QCVN 18 có bị bãi bỏ khi QCVN 86:2025 hiệu lực không?

Không. QCVN 18:2022 vẫn hiệu lực; chỉ từ 01/01/2027 nó nhường nhóm thiết bị đầu cuối di động cho QCVN 86:2025/BKHCN. Với thiết bị vô tuyến khác, QCVN 18 vẫn áp dụng.

QCVN 18:2022 có áp dụng cho thiết bị thu quảng bá không?

Không. Thiết bị thu quảng bá nằm ngoài phạm vi điều chỉnh của QCVN 18:2022.

Phát xạ từ cổng vỏ của thiết bị vô tuyến có thuộc QCVN 18 không?

Không. Các thông số cổng ăng ten và phát xạ bức xạ từ cổng vỏ của thiết bị vô tuyến (và tổ hợp thiết bị vô tuyến với phụ trợ) không thuộc phạm vi QCVN 18:2022.

QCVN 18:2022 do thông tư nào ban hành?

QCVN 18:2022/BTTTT ban hành kèm Thông tư 22/2022/TT-BTTTT ngày 29/11/2022 của Bộ Thông tin và Truyền thông.

Mã HS của thiết bị thuộc QCVN 18 ở đâu?

Mã HS của thiết bị thuộc phạm vi quy chuẩn được quy định tại Phụ lục G của QCVN 18:2022/BTTTT.

Nguồn tham chiếu

  • QCVN 18:2022/BTTTT — Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tương thích điện từ đối với thiết bị thông tin vô tuyến điện.
  • Thông tư 22/2022/TT-BTTTT ngày 29/11/2022 ban hành QCVN 18:2022/BTTTT.
  • ETSI EN 301 489-1 V2.2.3 (2019-11).
  • QCVN 118:2018/BTTTT — EMC cho thiết bị đa phương tiện: yêu cầu phát xạ.
  • Thông tư 52/2025/TT-BKHCN ban hành QCVN 86:2025/BKHCN.

Bài liên quan

Trao đổi thêm

Nếu anh/chị cần xác định thiết bị vô tuyến của mình đang áp QCVN 18:2022 hay điều kiện riêng nào, hoặc cần lộ trình chuyển sang QCVN 86:2025, hãy để lại thông tin. Chúng tôi sẽ phản hồi sớm.

    Bài viết mang tính tham khảo và diễn giải, không thay thế văn bản luật. Khi làm hồ sơ, vui lòng đối chiếu bản công bố trên Công báo hoặc Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. Cập nhật ngày 10/10/2026.