QCVN 55:2023/BTTTT là quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị vô tuyến cự ly ngắn (SRD) dải tần từ 9 kHz đến 25 MHz và thiết bị vòng từ hoạt động trong dải tần từ 9 kHz đến 30 MHz. Quy chuẩn ban hành kèm Thông tư 17/2023/TT-BTTTT ngày 27/11/2023, có hiệu lực từ ngày 01/7/2024 và thay thế QCVN 55:2011/BTTTT.
Đây là “phần tần số thấp” của thế giới vô tuyến cự ly ngắn: nó quản lý các thiết bị hoạt động ở dải LF/HF như thiết bị cảm ứng, thẻ RFID, NFC, cổng từ an ninh EAS, thiết bị cảnh báo – phát hiện, điều khiển từ xa và các hệ thống SRD dùng cho mục đích chung.
Bài viết này giải thích QCVN 55:2023 gồm những gì, liệt kê các sản phẩm cần thử nghiệm QCVN 55 (kèm mã HS), và cập nhật theo Thông tư 36/2026/TT-BKHCN — văn bản phân loại hàng hóa rủi ro áp dụng cho QCVN 55.
Lưu ý phạm vi: đây là bài diễn giải phục vụ tra cứu, không thay thế văn bản pháp luật.
Tóm tắt nhanh
- Văn bản: QCVN 55:2023/BTTTT, ban hành kèm Thông tư 17/2023/TT-BTTTT ngày 27/11/2023.
- Đối tượng: SRD mục đích chung 9 kHz – 25 MHz; thiết bị vòng từ 9 kHz – 30 MHz (RFID, NFC, EAS).
- Hiệu lực: 01/7/2024; thay thế QCVN 55:2011/BTTTT.
- Sản phẩm cần thử nghiệm: 5 nhóm (SRD mục đích chung; cảnh báo & phát hiện; điều khiển từ xa; RFID; thiết bị vòng từ).
- Mã HS: 8517.62.59, 8517.62.69, 8526.92.00, 8504.40.19, 8504.40.90 (Phụ lục J).
- Cập nhật 2026 (TT 36/2026/TT-BKHCN): phân loại rủi ro cao / rủi ro trung bình cho các nhóm sản phẩm QCVN 55.
- Miễn giảm: từ 01/7/2025, không áp dụng các yêu cầu kỹ thuật trong điều kiện khắc nghiệt/tới hạn đối với QCVN 55:2023.
- Tiêu chuẩn gốc: ETSI EN 300 330 V2.1.1 (2017-02).
QCVN 55:2023/BTTTT là gì?
QCVN 55:2023 quy định yêu cầu kỹ thuật đối với hai nhóm thiết bị: (a) thiết bị vô tuyến cự ly ngắn dùng cho mục đích chung hoạt động trong dải 9 kHz – 25 MHz; và (b) thiết bị vòng từ hoạt động trong dải 9 kHz – 30 MHz, gồm thiết bị nhận dạng vô tuyến điện (RFID), thiết bị giao tiếp trường gần (NFC) và thiết bị trong hệ thống cổng từ an ninh (EAS) ở dải LF và HF.
Quy chuẩn do Cục Viễn thông biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành; nội dung kỹ thuật dựa trên tiêu chuẩn châu Âu ETSI EN 300 330 V2.1.1.
Về bản chất, đây là quy chuẩn “phần RF” cho các thiết bị tần số thấp: nó kiểm trường từ (H), trường điện (E), dòng sóng mang, dải tần, băng thông điều chế và phát xạ giả — bổ trợ cho các quy chuẩn EMC và an toàn.
Hiệu lực và lộ trình áp dụng
- Ngày ban hành: 27/11/2023 (Thông tư 17/2023/TT-BTTTT).
- Ngày hiệu lực: 01/7/2024. Kể từ ngày này, khoản 15 Điều 1 Thông tư 29/2011/TT-BTTTT hết hiệu lực và QCVN 55:2023/BTTTT thay thế QCVN 55:2011/BTTTT.
- Đối tượng áp dụng: tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài sản xuất, kinh doanh thiết bị thuộc phạm vi điều chỉnh trên lãnh thổ Việt Nam.
Phạm vi áp dụng: gồm gì và không gồm gì?
Thuộc phạm vi: SRD mục đích chung 9 kHz – 25 MHz; thiết bị vòng từ 9 kHz – 30 MHz (RFID, NFC, EAS) — với mọi loại điều chế, dùng ăng ten rời hoặc ăng ten tích hợp, ở dạng thiết bị cố định, di động hoặc cầm tay.
Không thuộc phạm vi: các SRD hoạt động trên 25 MHz (ví dụ băng 26,957 – 27,283 MHz ở một số trường hợp được xét theo nhóm riêng; băng 40 MHz, 433 MHz, 2,4 GHz… được quản lý bởi các quy chuẩn khác như QCVN 73, QCVN 74) và các thiết bị viễn thông di động (QCVN 117).
Dải tần được phép sử dụng (Bảng 1)
Các băng tần cho thiết bị cự ly ngắn trong dải 9 kHz – 30 MHz:
| Băng tần/tần số | Ứng dụng |
|---|---|
| 9 kHz – 90 kHz | Thiết bị cảm ứng, mục đích chung |
| 90 kHz – 119 kHz | Thiết bị cảm ứng, mục đích chung |
| 119 kHz – 140 kHz | Thiết bị cảm ứng, mục đích chung |
| 140 kHz – 148,5 kHz | Thiết bị cảm ứng, mục đích chung |
| 148,5 kHz – 190 kHz | Thiết bị cảm ứng, mục đích chung |
| 3 155 kHz – 3 400 kHz | Thiết bị cảm ứng, mục đích chung |
| 3 234 kHz – 5 234 kHz | Thiết bị cảm ứng, dùng trong giao thông |
| 6 765 kHz – 6 795 kHz | Thiết bị cảm ứng, mục đích chung |
| 10,200 MHz – 11,000 MHz | Thiết bị cảm ứng, mục đích chung |
| 13,553 MHz – 13,567 MHz | Thiết bị cảm ứng, mục đích chung (RFID/NFC) |
| 26,957 MHz – 27,283 MHz | Thiết bị cảm ứng, mục đích chung |
Liệt kê sản phẩm cần thử nghiệm QCVN 55 (Phụ lục J)
Quy chuẩn áp dụng cho sản phẩm, hàng hóa là thiết bị vô tuyến cự ly ngắn có mã số HS quy định tại Phụ lục J, gồm 5 nhóm:
| # | Nhóm sản phẩm | Mã HS |
|---|---|---|
| 1 | Thiết bị phát, thu-phát vô tuyến cự ly ngắn dùng cho mục đích chung (kể cả thiết bị dùng NFC chủ động) | 8517.62.59 8517.62.69 |
| 2 | Thiết bị cảnh báo và phát hiện vô tuyến điện | 8526.92.00 |
| 3 | Thiết bị điều khiển từ xa vô tuyến điện (mô hình, công nghiệp, dân dụng) | 8526.92.00 |
| 4 | Thiết bị nhận dạng vô tuyến điện (RFID) — thẻ có nguồn điện và thiết bị đọc thẻ (RF Reader) | 8517.62.59 |
| 5 | Thiết bị vòng từ (RFID, NFC, EAS ở dải LF/HF) | 8504.40.19 8504.40.90 |
Ví dụ sản phẩm thực tế: thẻ và đầu đọc RFID, thiết bị NFC, cổng từ an ninh EAS, thiết bị cảnh báo – chống trộm, remote điều khiển không dây tần số thấp, thiết bị cảm biến/dò tìm, hệ thống điểm danh bằng thẻ từ…
Cập nhật 2026 theo Thông tư 36/2026/TT-BKHCN
Thông tư 36/2026/TT-BKHCN (hiệu lực 01/7/2026) ban hành danh mục sản phẩm, hàng hóa rủi ro cao (Phụ lục I) và rủi ro trung bình (Phụ lục II), kèm mã HS và các QCVN áp dụng. Với QCVN 55:2023, các nhóm sản phẩm vô tuyến cự ly ngắn được xếp như sau:
| Mức rủi ro | Mục | Nhóm sản phẩm phải thử nghiệm theo QCVN 55 |
|---|---|---|
| Rủi ro cao (Phụ lục I) |
2.2 | Thiết bị phát, thu-phát vô tuyến cự ly ngắn dùng cho mục đích chung — cho thiết bị hoạt động tại dải tần 9 kHz – 25 MHz |
| Rủi ro cao | 2.7 | Thiết bị cảnh báo và phát hiện vô tuyến điện — dải tần 9 kHz – 25 MHz |
| Rủi ro cao | 2.8 | Thiết bị điều khiển từ xa vô tuyến điện — dải tần 9 kHz – 25 MHz |
| Rủi ro cao | 2.9 | Thiết bị nhận dạng vô tuyến điện (RFID) — dải tần 9 kHz – 25 MHz |
| Rủi ro trung bình (Phụ lục II) |
4.1 | Thiết bị phát, thu-phát vô tuyến cự ly ngắn dùng cho mục đích chung — băng tần 13,553 – 13,567 MHz (kể cả NFC chủ động) |
| Rủi ro trung bình | 4.2 | Thiết bị nhận dạng vô tuyến điện (RFID) — băng tần 13,553 – 13,567 MHz |
Điểm miễn giảm quan trọng: Phụ lục I và Phụ lục II của Thông tư 36 ghi chú rõ: “Đối với QCVN 55:2023/BTTTT: không áp dụng các yêu cầu kỹ thuật trong điều kiện khắc nghiệt/tới hạn kể từ ngày 01/7/2025.” Nghĩa là các phép đo ở nhiệt độ/nguồn điện tới hạn (mục 2.2.4 của quy chuẩn) không còn bắt buộc khi thử nghiệm theo QCVN 55; doanh nghiệp chỉ cần đáp ứng các yêu cầu ở điều kiện đo kiểm bình thường.
Vì Thông tư 36 phân tầng rủi ro theo mức độ kiểm soát nhà nước (rủi ro cao thường gắn với chứng nhận hợp quy tại tổ chức được chỉ định), doanh nghiệp cần đối chiếu sản phẩm của mình nằm ở Phụ lục I hay Phụ lục II để chọn đúng thủ tục.
Phân loại máy phát theo loại ăng ten (mục 2.4.1)
Quy chuẩn phân máy phát thành 4 loại sản phẩm, quyết định cách đo và giới hạn áp dụng:
- Loại 1: máy phát có ăng ten cuộn cảm, đo với ăng ten tích hợp hoặc ăng ten rời đi kèm; dải 9 kHz – 30 MHz; tiết diện vòng < 30 m²; áp dụng giới hạn trường H ở 10 m.
- Loại 2: máy phát có ăng ten cuộn cảm cho phép thay đổi trường ăng ten; đo với hai ăng ten chuẩn (tiết diện lớn nhất và nhỏ nhất) theo quy tắc thiết kế của nhà sản xuất.
- Loại 3: chỉ dùng ăng ten vòng kích thước lớn (chế tạo theo yêu cầu); dải 9 kHz – 135 kHz; tiết diện > 30 m²; chỉ một vòng; đo bằng ăng ten giả (dòng sóng mang × tiết diện).
- Loại 4: máy phát trường E; đo với mỗi loại ăng ten sử dụng.
Yêu cầu kỹ thuật gồm những gì?
Đối với máy phát (mục 2.4):
| Mục | Yêu cầu |
|---|---|
| 2.4.2 | Trường H (bức xạ) — sản phẩm loại 1 và loại 2 |
| 2.4.3 | Dòng sóng mang RF — sản phẩm loại 3 |
| 2.4.4 | Trường E bức xạ — sản phẩm loại 4 |
| 2.4.5 | Dải tần được cho phép hoạt động |
| 2.4.6 | Dải tần hoạt động |
| 2.4.7 | Băng thông điều chế |
| 2.4.8 | Phát xạ giả dẫn của máy phát (dưới và trên 30 MHz) — loại 3 |
| 2.4.9 | Phát xạ giả miền bức xạ của máy phát (< 30 MHz) — mọi loại |
| 2.4.10 | Phát xạ giả miền bức xạ của máy phát (> 30 MHz) — mọi loại |
| 2.4.11 | Độ ổn định tần số máy phát |
Đối với máy thu (mục 2.5): độ chọn lọc kênh lân cận (2.5.1); đặc tính chặn hay mức giảm độ nhạy thu (2.5.2); phát xạ giả của máy thu (2.5.3). Yêu cầu áp dụng tùy công nghệ: hệ thống gắn thẻ không yêu cầu độ chọn lọc kênh lân cận và đặc tính chặn; hệ thống trong dải 27 MHz yêu cầu đủ ba chỉ tiêu; các hệ thống khác yêu cầu phát xạ giả và đặc tính chặn.
Một số giới hạn tiêu biểu
Giới hạn trường H đo tại khoảng cách 10 m (Bảng 5):
| Băng tần | Loại thiết bị | Giới hạn Hf (dBµA/m) tại 10 m |
|---|---|---|
| 9 kHz – 90 kHz | Cảm ứng, mục đích chung | ≤ 42 |
| 90 kHz – 119 kHz | Cảm ứng, mục đích chung | ≤ 42 |
| 119 kHz – 135 kHz | Cảm ứng, mục đích chung | ≤ 66 (giảm 10 dB/decade trên 119 kHz) |
| 135 kHz – 140 kHz | Cảm ứng, mục đích chung | ≤ 42 |
| 140 kHz – 148,5 kHz | Cảm ứng, mục đích chung | ≤ 37,7 |
| 148,5 kHz – 190 kHz | Cảm ứng, mục đích chung | ≤ 30 |
| 3,155 MHz – 3,400 MHz | Cảm ứng, mục đích chung | ≤ 13,5 |
| 3,234 MHz – 5,234 MHz | SRD ứng dụng giao thông | ≤ 9 |
| 6,765 MHz – 6,795 MHz | Cảm ứng, mục đích chung | ≤ 42 |
| 10,2 MHz – 11 MHz | Cảm ứng, mục đích chung | ≤ 9 |
| 13,553 MHz – 13,567 MHz | Thiết bị vòng từ / RFID | ≤ 42 / ≤ 60 |
| 26,957 MHz – 27,283 MHz | Cảm ứng, mục đích chung | ≤ 42 |
Các giới hạn khác:
- Dòng sóng mang RF × tiết diện ăng ten (Bảng 6, loại 3): ≤ 40 dBAm² trong dải 0,009 – 0,135 MHz, giảm 3 dB/oct trên 30 kHz.
- Phát xạ giả miền bức xạ < 30 MHz (Bảng 7): trạng thái phát 27 dBµA/m tại 9 kHz (giảm 3 dB/oct) và −3,5 dBµA/m (10 – 30 MHz); trạng thái chờ 5,5 dBµA/m tại 9 kHz và −25 dBµA/m (10 – 30 MHz).
Điều kiện đo kiểm và nhiệt độ tới hạn
Điều kiện đo kiểm bình thường: nhiệt độ +15°C đến +35°C, độ ẩm 20% – 75%. Khi đo ở nhiệt độ tới hạn, quy chuẩn chia 3 nhóm: nhóm I (chung) −20°C đến +55°C; nhóm II (cầm tay) −10°C đến +55°C; nhóm III (thiết bị trong nhà) 0°C đến +35°C.
Đây chính là phần liên quan tới ghi chú của Thông tư 36: các yêu cầu kỹ thuật trong điều kiện khắc nghiệt/tới hạn (mục 2.2.4) không còn áp dụng từ 01/7/2025 khi thử nghiệm theo QCVN 55.
Doanh nghiệp cần làm gì?
- Xác định sản phẩm có thuộc 5 nhóm trong Phụ lục J của QCVN 55 hay không (RFID, NFC, EAS, SRD tần số thấp…).
- Đối chiếu dải tần hoạt động với Bảng 1 (9 kHz – 25 MHz; thiết bị vòng từ đến 30 MHz).
- Xác định loại máy phát (loại 1 – 4) để biết phép đo và giới hạn áp dụng.
- Tra Thông tư 36/2026/TT-BKHCN: sản phẩm thuộc rủi ro cao (Phụ lục I) hay rủi ro trung bình (Phụ lục II) để chọn đúng thủ tục.
- Lưu ý miễn giảm điều kiện khắc nghiệt/tới hạn (từ 01/7/2025) khi lập hồ sơ thử nghiệm.
- Chọn phòng thử nghiệm phù hợp để thực hiện các phép đo theo QCVN 55:2023.
Câu hỏi thường gặp
QCVN 55:2023/BTTTT thay thế quy chuẩn nào?
QCVN 55:2023/BTTTT thay thế QCVN 55:2011/BTTTT, có hiệu lực từ ngày 01/7/2024.
QCVN 55:2023 áp dụng cho dải tần nào?
SRD mục đích chung 9 kHz – 25 MHz, và thiết bị vòng từ (RFID, NFC, EAS) 9 kHz – 30 MHz.
Những sản phẩm nào phải thử nghiệm theo QCVN 55?
5 nhóm có mã HS tại Phụ lục J: SRD mục đích chung; thiết bị cảnh báo & phát hiện; điều khiển từ xa; RFID; thiết bị vòng từ.
Thông tư 36/2026/TT-BKHCN nói gì về QCVN 55?
Thông tư phân loại các nhóm sản phẩm QCVN 55 vào rủi ro cao (Phụ lục I: mục 2.2, 2.7, 2.8, 2.9) và rủi ro trung bình (Phụ lục II: mục 4.1, 4.2), đồng thời ghi chú không áp dụng yêu cầu kỹ thuật trong điều kiện khắc nghiệt/tới hạn từ 01/7/2025.
Điều kiện khắc nghiệt/tới hạn có còn bắt buộc không?
Không. Theo ghi chú của Thông tư 36/2026/TT-BKHCN, đối với QCVN 55:2023/BTTTT, các yêu cầu kỹ thuật trong điều kiện khắc nghiệt/tới hạn không áp dụng kể từ ngày 01/7/2025.
Mã HS của thiết bị thuộc QCVN 55 là gì?
8517.62.59, 8517.62.69, 8526.92.00, 8504.40.19 và 8504.40.90 (Phụ lục J).
QCVN 55 khác QCVN 73, QCVN 74 thế nào?
QCVN 55 quản lý SRD dải tần thấp (9 kHz – 30 MHz), còn QCVN 73 và QCVN 74 áp dụng cho SRD ở dải tần cao hơn (từ 25 MHz đến 1 GHz và 1 GHz đến 40 GHz).
Nguồn tham chiếu
- QCVN 55:2023/BTTTT — Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị vô tuyến cự ly ngắn dải tần từ 9 kHz đến 25 MHz và thiết bị vòng từ hoạt động trong dải tần từ 9 kHz đến 30 MHz.
- Thông tư 17/2023/TT-BTTTT ngày 27/11/2023 ban hành QCVN 55:2023/BTTTT.
- Thông tư 36/2026/TT-BKHCN — danh mục hàng hóa rủi ro trung bình, rủi ro cao (Phụ lục I, Phụ lục II).
- Tiêu chuẩn viện dẫn: ETSI EN 300 330 V2.1.1 (2017-02), ETSI TR 100 028, CISPR 16-1-4, ITU-T O.41, ITU-T O.153, CEPT/ERC/REC 70-03.
Bài liên quan
- QCVN 117:2023/BTTTT: chuẩn RF thiết bị đầu cuối di động
- Hàng hóa rủi ro cao phải thử nghiệm QCVN 4 theo Thông tư 36/2026/TT-BKHCN
- QCVN 136:2025/BKHCN: quy chuẩn thiết bị Wi-Fi 6 GHz
- QCVN 18:2022/BTTTT: chuẩn EMC chung cho thiết bị vô tuyến điện
- QCVN 86:2025/BKHCN: EMC thiết bị đầu cuối di động
- Thông tư 08/2021: điều kiện miễn giấy phép tần số vô tuyến
Trao đổi thêm
Nếu anh/chị cần xác định sản phẩm có thuộc QCVN 55:2023 hay không, hoặc cần lập hồ sơ thử nghiệm theo Thông tư 36/2026/TT-BKHCN, hãy để lại thông tin. Chúng tôi sẽ phản hồi sớm.
Bài viết mang tính tham khảo, diễn giải và không thay thế văn bản pháp luật. Khi làm hồ sơ, vui lòng đối chiếu bản công bố trên Công báo hoặc Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. Cập nhật ngày 10/10/2026.




![[Việt Nam] QCVN 134:2024/BTTTT: giới hạn SAR thiết bị vô tuyến Hệ đo SAR với mô hình đầu chứa chất lỏng mô phỏng mô, điện thoại đặt sát mô hình và đầu dò trường trên tay quét theo QCVN 134:2024/BTTTT](https://ticforall.com/wp-content/uploads/2026/10/p134-bia-1600x1067-1-218x150.jpg)
![[Việt Nam] QCVN 32:2026/BCT – Quy chuẩn trụ sạc, trạm sạc xe điện: phân tích và những việc cần chuẩn bị trước 01/7/2027 Khu vực sạc xe điện ngoài trời gồm một trụ sạc xoay chiều và một tủ sạc nhanh một chiều đặt cạnh ô đỗ có vạch sơn](https://ticforall.com/wp-content/uploads/2026/10/pTT61-bia-1600x1067-1-100x70.jpg)




