TICForAll — Thử nghiệm, Giám định, Chứng nhận
Home Theo Bộ/ngành Bộ Khoa học & Công nghệ Thông tư 08/2021: điều kiện miễn giấy phép tần số vô...

[Việt Nam] Thông tư 08/2021: điều kiện miễn giấy phép tần số vô tuyến

Thiết bị vô tuyến cự ly ngắn trên bàn thử trong phòng thử nghiệm vô tuyến – access point Wi-Fi, đầu đọc và thẻ RFID, đế sạc không dây và gateway LPWAN, cùng ăng-ten đo và máy phân tích phổ theo Thông tư 08/2021/TT-BTTTT

Thiết bị vô tuyến điện được miễn giấy phép sử dụng tần số khi hội đủ ba điều kiện: thuộc Danh mục tại Phụ lục 1, đáp ứng quy định chung tại Điều 6 và đạt điều kiện kỹ thuật – khai thác tại Phụ lục 2 đến Phụ lục 20 của Thông tư 08/2021/TT-BTTTT (bản hợp nhất số 01/VBHN-BKHCN).

Thông tư 08/2021/TT-BTTTT quy định Danh mục thiết bị vô tuyến điện được miễn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện, điều kiện kỹ thuật và khai thác kèm theo. Văn bản đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 01/2025/TT-BKHCN và được hợp nhất thành Văn bản hợp nhất số 01/VBHN-BKHCN — bản đang có hiệu lực để tra cứu.

Bài viết này giải thích điều kiện để một thiết bị được miễn giấy phép sử dụng tần số, những trường hợp vẫn phải xin giấy phép, và ví dụ điều kiện cụ thể cho WLAN/RLAN, RFID, thiết bị vòng từ, thiết bị sạc không dây và LPWAN. Đây là bài diễn giải phục vụ tra cứu, không thay thế văn bản pháp luật.

Tóm tắt nhanh

  • Văn bản: Thông tư 08/2021/TT-BTTTT, hợp nhất với Thông tư 01/2025/TT-BKHCN thành 01/VBHN-BKHCN (xác thực 04/6/2025).
  • Ba điều kiện miễn giấy phép (Điều 4): (a) thuộc Danh mục Phụ lục 1; (b) đạt quy định chung tại Điều 6; (c) đạt điều kiện kỹ thuật – khai thác tại Phụ lục 2–20.
  • Điều kiện chung: phải chấp nhận nhiễu có hại, dùng chung băng ISM, cài đặt cố định tần số – công suất.
  • Ngoại lệ phải xin phép (Điều 5): RFID thu phí không dừng >500 mW ERP; LPWAN công suất cao hơn ngưỡng miễn.
  • Ví dụ: WLAN 2,4 GHz; Wi-Fi 6E 5925–6425 MHz; RFID 920–923 MHz; vòng từ LF/HF; sạc không dây 315–400 kHz; LPWAN 433/920 MHz.
  • Cập nhật 2025: bổ sung WLAN 5925–6425 MHz, gộp băng sạc không dây thành 315–400 kHz.

Văn bản hợp nhất 01/VBHN-BKHCN là gì?

Đây là văn bản hợp nhất do Bộ Khoa học và Công nghệ xác thực, tổng hợp nội dung còn hiệu lực của Thông tư 08/2021/TT-BTTTT (hiệu lực từ 28/11/2021) cùng các sửa đổi của Thông tư 01/2025/TT-BKHCN (hiệu lực từ 15/5/2025). Văn bản gồm phần Điều 1–8 và hệ thống 20 phụ lục.

Cấu trúc cần nhớ:

  • Phụ lục 1: Danh mục thiết bị vô tuyến điện được miễn giấy phép sử dụng tần số.
  • Phụ lục 2: điều kiện về tần số và giới hạn phát xạ chung cho nhiều nhóm thiết bị.
  • Phụ lục 3 đến Phụ lục 20: điều kiện riêng theo từng nhóm (RFID, WLAN/RLAN, vòng từ, sạc không dây, LPWAN, an toàn – cứu nạn…).

Về bản chất, Thông tư trao quyền sử dụng tần số miễn giấy phép cho các thiết bị công suất thấp, ít khả năng gây nhiễu, với điều kiện thiết bị phải nằm trong Danh mục và tuân thủ đúng giới hạn kỹ thuật.

Ba điều kiện để được miễn giấy phép sử dụng tần số (Điều 4)

Điều 4 quy định thiết bị vô tuyến điện được miễn giấy phép khi có đủ cả ba điều kiện sau. Thiếu một điều kiện, thiết bị không được hưởng cơ chế miễn phép.

Điểm Điều kiện Căn cứ
a) Thuộc Danh mục thiết bị vô tuyến điện được miễn giấy phép Phụ lục 1
b) Đáp ứng quy định chung về điều kiện sử dụng Điều 6
c) Đáp ứng điều kiện kỹ thuật và khai thác tương ứng Phụ lục 2 – Phụ lục 20

Doanh nghiệp cần đối chiếu theo đúng trình tự: trước tiên xác định sản phẩm có trong Danh mục hay không, sau đó xác định đúng phụ lục điều kiện kỹ thuật áp dụng cho nhóm thiết bị đó.

Điều kiện chung về sử dụng (Điều 6)

Điều 6 đặt ra các nghĩa vụ chung mà mọi thiết bị miễn giấy phép phải tuân thủ. Bốn nội dung quan trọng nhất:

  1. Chấp nhận nhiễu có hại: trừ thiết bị phục vụ cứu hộ, an toàn, tìm kiếm cứu nạn (được bảo vệ khỏi nhiễu theo Phụ lục 20), các thiết bị miễn giấy phép phải chấp nhận khả năng bị nhiễu từ thiết bị được cấp phép. Nếu gây nhiễu có hại, tổ chức, cá nhân phải ngừng sử dụng ngay và chỉ hoạt động lại khi đã khắc phục.
  2. Chấp nhận nhiễu từ thiết bị ISM trong các băng tần dành cho công nghiệp – khoa học – y tế: 13,553–13,567 MHz; 26,957–27,283 MHz; 40,66–40,70 MHz; 2400–2483,5 MHz; 5725–5875 MHz; 24000–24250 MHz.
  3. Cài đặt cố định tần số và công suất: với thiết bị cự ly ngắn có thể hoạt động ở nhiều mức công suất hoặc nhiều băng tần, tổ chức, cá nhân phải cài đặt cố định tần số, mức công suất theo quy định trước khi sử dụng, sản xuất, nhập khẩu.
  4. Thiết bị chỉ thu: được miễn giấy phép nhưng phải tuân thủ pháp luật về viễn thông, tần số và không được dùng thông tin thu được vào mục đích bất hợp pháp.

Ngoài ra, thiết bị có tích hợp tính năng điều khiển từ xa cho máy bay mô hình phải tuân thủ quy định pháp luật về cấp phép hoạt động bay.

Khi nào vẫn phải xin giấy phép dù thiết bị thuộc Danh mục? (Điều 5)

Thiết bị thuộc Danh mục nhưng không đáp ứng điều kiện kỹ thuật, khai thác tương ứng thì không được sử dụng tại Việt Nam, trừ khi được cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện. Điều 5 nêu rõ các trường hợp được sử dụng khi có giấy phép:

Trường hợp Ngưỡng phải xin giấy phép
RFID dùng thu phí điện tử không dừng, băng 920–923 MHz Công suất phát trên 500 mW ERP đến 2000 mW ERP
LPWAN băng 433,05–434,79 MHz Công suất phát trên 25 mW ERP đến 100 mW ERP
LPWAN băng 920–923 MHz Công suất phát trên 25 mW ERP đến 300 mW ERP
Thiết bị vô tuyến điện trên phương tiện nghề cá Hoạt động ngoài băng 26,96–27,41 MHz
Thiết bị đầu cuối trợ giúp an toàn, cứu nạn Dùng tần số chưa quy định tại Thông tư

Điểm doanh nghiệp hay bỏ sót là nhóm LPWAN vượt ngưỡng 25 mW ERP và RFID thu phí không dừng >500 mW ERP: chỉ cần công suất nhích lên là rơi ra khỏi cơ chế miễn phép.

Ví dụ điều kiện miễn giấy phép theo nhóm thiết bị

Dưới đây là các nhóm thiết bị phổ biến trong thực tế và điều kiện kỹ thuật rút gọn theo phụ lục tương ứng. Giới hạn công suất được tính theo ERP (công suất phát xạ hiệu dụng) hoặc EIRP (công suất phát xạ đẳng hướng tương đương).

Thiết bị mạng nội bộ không dây WLAN/RLAN (Phụ lục 10)

Đây là nhóm thiết bị Wi-Fi. Điều kiện tóm tắt theo băng tần:

Băng tần Giới hạn phát xạ chính Điều kiện khai thác
2400–2483,5 MHz ≤200 mW EIRP (FHSS); ≤100 mW EIRP và ≤10 mW/MHz EIRP (điều chế khác) Dùng chung băng ISM
5150–5250 MHz ≤200 mW EIRP và ≤10 mW/MHz EIRP Chỉ sử dụng trong nhà / môi trường che chắn
5250–5350 MHz ≤200 mW EIRP và ≤10 mW/MHz (có điều khiển công suất); ≤100 mW EIRP và ≤5 mW/MHz (không có) Bắt buộc lựa chọn kênh động DFS
5470–5725 MHz ≤1 W EIRP và ≤50 mW/MHz (có điều khiển công suất); ≤500 mW EIRP và ≤25 mW/MHz (không có) Bắt buộc DFS
5725–5850 MHz ≤1 W EIRP và ≤50 mW/MHz —
5925–6425 MHz (bổ sung 2025) ≤200 mW EIRP và mật độ phổ ≤10 dBm/MHz (trong nhà); biến thể tới 25 mW cho phát xạ băng hẹp Cấm trên drone; 5925–5945 MHz là băng tần bảo vệ
57–66 GHz ≤10 W EIRP Anten tích hợp, không đặt cố định ngoài trời

Lưu ý băng 5150–5250 MHz chỉ dùng trong nhà; các băng 5250–5350 MHz và 5470–5725 MHz yêu cầu DFS. Với Wi-Fi 6 GHz, xem thêm bài QCVN 136:2025/BKHCN: quy chuẩn thiết bị Wi-Fi 6 GHz.

Thiết bị nhận dạng vô tuyến điện RFID (Phụ lục 6)

RFID được miễn giấy phép ở nhiều băng tần, kèm nghĩa vụ dùng kỹ thuật giảm tránh nhiễu:

Băng tần Giới hạn Ghi chú khai thác
13,553–13,567 MHz ≤60 dBµA/m đo tại 10 m Băng HF phổ biến cho thẻ và đầu đọc
433,05–434,79 MHz ≤10 mW ERP Tần số trung tâm 433,92 MHz; dùng LBT, nhảy tần hoặc giới hạn chu kỳ làm việc
920–923 MHz ≤500 mW ERP Khoảng cách kênh nhảy tần tại mức suy giảm 20 dB là 500 kHz; dùng LBT / nhảy tần / giới hạn chu kỳ làm việc

Nhóm này gắn chặt với QCVN 55:2023/BTTTT về thiết bị vô tuyến cự ly ngắn khi thử nghiệm.

Thiết bị vòng từ – Inductive Loop (Phụ lục 15)

Thiết bị vòng từ hoạt động ở dải tần thấp, phổ biến trong RFID/NFC, cổng từ an ninh và hệ thống cảm ứng giao thông. Giới hạn được đo bằng cường độ trường từ (dBµA/m) tại khoảng cách 10 m:

Băng tần Giới hạn cường độ trường
9–100 kHz và 100–119 kHz ≤42 dBµA/m
119–135 kHz ≤66 dBµA/m (giảm 10 dB/decade trên 119 kHz)
135–140 kHz ≤42 dBµA/m
140–148,5 kHz ≤37,7 dBµA/m
148,5–190 kHz ≤30 dBµA/m (dùng cho lĩnh vực y tế, chu kỳ làm việc ≤10%)
3,155–3,400 MHz ≤13,5 dBµA/m
6,765–6,795 MHz ≤42 dBµA/m
10,2–11 MHz ≤9 dBµA/m
13,553–13,567 MHz ≤42 dBµA/m

Thiết bị sạc không dây – WPT (Phụ lục 16)

Thiết bị sạc không dây truyền năng lượng theo nguyên lý cảm ứng điện từ trường. Điều kiện kỹ thuật theo băng tần:

Băng tần Giới hạn cường độ trường
100–119 kHz ≤42 dBµA/m (công nghệ mạch vòng cảm ứng)
119–135 kHz ≤66 dBµA/m (giảm 10 dB/decade trên 119 kHz)
135–140 kHz ≤42 dBµA/m
140–148,5 kHz ≤37,7 dBµA/m
148,5–190 kHz ≤−15 dBµA/m (trong băng thông 10 kHz)
315–400 kHz (gộp 2025) ≤−15 dBµA/m (trong băng thông 10 kHz)
1,64–1,8 MHz ≤−15 dBµA/m (trong băng thông 10 kHz)
6,765–6,795 MHz ≤42 dBµA/m

Điều kiện khai thác quan trọng: không lắp đặt thiết bị cố định ngoài trời, không kết nối với ăng-ten gắn ngoài trời và không sử dụng trên máy bay.

Thiết bị trong mạng diện rộng công suất thấp LPWAN (Phụ lục 19)

LPWAN (ví dụ công nghệ LoRa) được miễn giấy phép ở hai băng tần với công suất thấp:

Băng tần Giới hạn công suất Chu kỳ làm việc
433,05–434,79 MHz ≤25 mW ERP ≤10% với gateway; ≤1% với thiết bị đầu cuối
920–923 MHz ≤25 mW ERP ≤10% với gateway; ≤1% với thiết bị đầu cuối

Lưu ý quan trọng về phạm vi: LPWAN dùng các băng tần đã cấp phép theo quy hoạch tần số — ví dụ NB-IoT, LTE-M — không thuộc đối tượng miễn giấy phép của Thông tư này. Khi thiết bị LPWAN đặt cùng vị trí với trạm gốc di động 880–915 MHz, giới hạn phát xạ giả không vượt quá −98 dBm/100 kHz (hoặc trong khoảng −98 đến −36 dBm/100 kHz nếu có thỏa thuận với doanh nghiệp di động).

Điểm mới của Thông tư 01/2025/TT-BKHCN (hiệu lực 15/5/2025)

Bản hợp nhất 01/VBHN-BKHCN ghi chú rõ các nội dung được sửa đổi, bổ sung. Ba thay đổi đáng chú ý nhất:

  • Bổ sung băng WLAN 5925–6425 MHz (Wi-Fi 6E) với điều kiện trong nhà, cấm dùng trên drone và có băng bảo vệ 5925–5945 MHz.
  • Gộp các băng tần sạc không dây 326,5 kHz; 340 kHz và 353–373,5 kHz thành một băng 315–400 kHz.
  • Sửa đổi, bãi bỏ một số mục trong hệ thống phụ lục; các nội dung này được đánh dấu bằng chú thích ngay tại dòng tương ứng trong văn bản hợp nhất.

Doanh nghiệp cần làm gì để chứng minh điều kiện miễn giấy phép?

  1. Đối chiếu sản phẩm với Danh mục tại Phụ lục 1 để xác định nhóm thiết bị.
  2. Xác định phụ lục điều kiện kỹ thuật tương ứng (ví dụ Phụ lục 10 cho WLAN, Phụ lục 19 cho LPWAN).
  3. Đối chiếu băng tần, công suất (ERP/EIRP), mật độ phổ, chu kỳ làm việc, DFS với giới hạn của phụ lục.
  4. Kiểm tra các trường hợp ngoại lệ tại Điều 5 (vượt ngưỡng công suất phải xin giấy phép).
  5. Rà soát điều kiện chung tại Điều 6: cài đặt cố định tần số – công suất, chấp nhận nhiễu, quy định máy bay mô hình.
  6. Thử nghiệm theo quy chuẩn kỹ thuật tương ứng (ví dụ QCVN 55, QCVN 117, QCVN 136) để có hồ sơ chứng minh sản phẩm đạt điều kiện.

Việc xác định đúng phụ lục và giới hạn giúp doanh nghiệp tránh hai sai sót thường gặp: công bố hợp quy cho sản phẩm vượt ngưỡng công suất miễn phép, và bỏ qua điều kiện khai thác (indoor, DFS, duty cycle) vốn không thể hiện trên nhãn sản phẩm.

Nguồn tham chiếu

  • Văn bản hợp nhất số 01/VBHN-BKHCN — Cổng thông tin điện tử Chính phủ: vanban.chinhphu.vn.
  • Toàn văn PDF: 01-vbhn-bkhcn.pdf.
  • Thông tư 08/2021/TT-BTTTT và Thông tư 01/2025/TT-BKHCN.

Lưu ý kỹ thuật: các bảng giới hạn trong văn bản gốc được trình bày dạng bảng nhiều cột; bài viết trích lược các giá trị chính. Doanh nghiệp nên đối chiếu nguyên văn văn bản gốc trước khi áp dụng cho từng sản phẩm cụ thể.

Câu hỏi thường gặp

Điều kiện để được miễn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện là gì?

Thiết bị phải hội đủ ba điều kiện tại Điều 4: thuộc Danh mục ở Phụ lục 1, đáp ứng quy định chung tại Điều 6 và đạt điều kiện kỹ thuật – khai thác tại Phụ lục 2–20 của Thông tư 08/2021/TT-BTTTT (hợp nhất 01/VBHN-BKHCN).

Thiết bị thuộc Danh mục nhưng không đạt điều kiện kỹ thuật thì xử lý thế nào?

Theo Điều 5, thiết bị không được sử dụng tại Việt Nam, trừ khi được cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện. Điều 5 liệt kê các trường hợp được sử dụng khi có giấy phép, gồm RFID thu phí không dừng >500 mW ERP và LPWAN vượt ngưỡng 25 mW ERP.

LPWAN bao nhiêu công suất thì được miễn giấy phép?

LPWAN được miễn giấy phép khi công suất không quá 25 mW ERP ở băng 433,05–434,79 MHz và băng 920–923 MHz, kèm giới hạn chu kỳ làm việc. Vượt ngưỡng 25 mW ERP thì phải xin giấy phép theo Điều 5.

Thiết bị sạc không dây có cần giấy phép tần số không?

Không, nếu tuân thủ điều kiện tại Phụ lục 16, đáng chú ý là băng 315–400 kHz (đã gộp theo Thông tư 01/2025) và các giới hạn cường độ trường tại 10 m; đồng thời không lắp cố định ngoài trời và không dùng trên máy bay.

NB-IoT và LTE-M có được miễn giấy phép không?

Không. LPWAN dùng băng tần đã cấp phép theo quy hoạch tần số như NB-IoT, LTE-M không thuộc phạm vi miễn giấy phép của Thông tư này.

Thông tư 08/2021 có thay thế văn bản nào?

Thông tư 08/2021/TT-BTTTT thay thế Thông tư 46/2016/TT-BTTTT và Thông tư 18/2018/TT-BTTTT, có hiệu lực từ 28/11/2021 và được sửa đổi bởi Thông tư 01/2025/TT-BKHCN từ 15/5/2025.

Bài liên quan

Trao đổi thêm

Nếu doanh nghiệp cần xác định đúng điều kiện miễn giấy phép cho sản phẩm vô tuyến điện hoặc lập hồ sơ thử nghiệm theo quy chuẩn tương ứng, hãy để lại thông tin để được tư vấn.

    Bài viết mang tính tham khảo, không thay thế văn bản pháp luật và không cấu thành tư vấn pháp lý. Nội dung có thể được cập nhật khi văn bản mới ban hành. Xem thêm: Chính sách bản quyền & Miễn trừ trách nhiệm của ticforall.com.