QCVN 32:2026/BCT (ban hành kèm Thông tư 61/2026/TT-BCT của Bộ Công Thương, hiệu lực từ ngày 01/7/2027) không tự đặt ra toàn bộ yêu cầu kỹ thuật cho trụ sạc mà dẫn chiếu sang 15 tiêu chuẩn, quy chuẩn tại mục 1.4. Với doanh nghiệp sản xuất và nhập khẩu trụ sạc, danh mục này chính là bản mô tả phạm vi sẽ được thử nghiệm, chứng nhận. Đọc thiếu một văn bản trong danh mục thường dẫn tới hồ sơ bị trả lại hoặc phải thử bổ sung. Bài viết tổng hợp 15 văn bản đó, nhóm theo chức năng sử dụng và nêu những điểm doanh nghiệp cần kiểm tra trước khi lập hồ sơ công bố hợp quy.
1. Nguyên tắc áp dụng phiên bản tiêu chuẩn
Mục 1.4 quy định cách áp dụng danh mục viện dẫn:
“Đối với tiêu chuẩn viện dẫn có ghi năm công bố, áp dụng đúng phiên bản được nêu. Việc sử dụng kết quả đánh giá theo phiên bản khác thực hiện theo mục 4.3.3. Đối với văn bản quy phạm pháp luật và quy chuẩn kỹ thuật được sửa đổi, bổ sung, thay thế, thực hiện theo mục 6.2.”
Hai hệ quả trực tiếp:
- Tên tiêu chuẩn phải ghi đầy đủ số phần và năm công bố (TCVN 13078-1:2020), không viết gọn thành “TCVN 13078”.
- Kết quả thử theo một phiên bản khác với phiên bản được viện dẫn không đương nhiên được chấp nhận; doanh nghiệp phải lập bảng đối chiếu tương đương theo mục 4.3.3 (chi tiết ở mục 7).
Cũng cần phân biệt hai phạm vi trong quy chuẩn. Phần yêu cầu đối với trụ sạc (Phần 2) chủ yếu dẫn chiếu sang các tiêu chuẩn. Phần yêu cầu đối với trạm sạc (Phần 3) lại do quy chuẩn quy định trực tiếp: bố trí và khoảng cách, ngắt điện khẩn cấp, nối đất và liên kết đẳng thế, phòng cháy chữa cháy, đo đếm điện năng, quản lý phụ tải, hệ thống giám sát.
2. Danh mục 15 văn bản được viện dẫn
| Nhóm | Văn bản viện dẫn | Dùng cho |
|---|---|---|
| A. Trụ sạc | TCVN 13078-1:2020 (IEC 61851-1:2017) | Yêu cầu chung: bảo vệ chống điện giật, giao diện điện dẫn, bộ tiếp hợp, cụm cáp, kết cấu, bảo vệ quá tải và ngắn mạch, truyền thông |
| TCVN 13078-21-2:2020 (IEC 61851-21-2:2018) | Tương thích điện từ (EMC) của bộ sạc không lắp trên xe | |
| TCVN 13078-23:2020 (IEC 61851-23:2014) | Yêu cầu bổ sung đối với trụ sạc một chiều (DC) | |
| B. Hệ thống điện và lắp đặt | QCVN 25:2025/BCT | An toàn điện cho hệ thống cấp điện của trạm sạc |
| QCVN 26:2025/BCT | Kỹ thuật điện – hệ thống lưới điện; hệ số công suất tại vị trí đo đếm | |
| TCVN 7447-7-722:2023 (IEC 60364-7-722:2018) | Bảo vệ theo dòng điện dư cho mạch cấp trụ sạc | |
| TCVN 13724-7:2023 (IEC 61439-7:2022) | Tủ điện, cụm đóng cắt và điều khiển hạ áp của trạm sạc | |
| IEC 62423:2009 | Thiết bị bảo vệ dòng điện dư kiểu B (RCD kiểu B) | |
| IEC 62955:2018 | Thiết bị phát hiện dòng điện dư một chiều (RDC-DD) cho sạc chế độ 3 | |
| C. Bố trí trạm và phòng cháy | QCVN 01:2020/BCT (kèm Thông tư 15/2020/TT-BCT) | Bố trí trạm sạc tại cửa hàng xăng dầu |
| QCVN 06:2022/BXD và Sửa đổi 1:2023 | An toàn cháy cho nhà và công trình | |
| QCVN 10:2025/BCA | Trang bị, bố trí phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ | |
| TCVN 3890:2023 | Phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho nhà và công trình | |
| D. Đánh giá sự phù hợp | TCVN ISO/IEC 17025:2017 | Năng lực của phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn |
| TCVN ISO/IEC 17065:2013 | Yêu cầu đối với tổ chức chứng nhận sản phẩm, quá trình và dịch vụ |
Danh mục tại mục 1.4 gồm đúng 15 dòng viện dẫn, trong đó QCVN 06:2022/BXD đi kèm Sửa đổi 1:2023. Ngoài 15 văn bản này, quy chuẩn còn dẫn chiếu một số nhóm văn bản không nêu số hiệu: quy chuẩn về vô tuyến điện, quy chuẩn về hạ tầng kỹ thuật (khi trụ sạc lắp trên vỉa hè), và pháp luật chuyên ngành về điện lực, xây dựng, phòng cháy, đo lường, an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân, môi trường.
3. Trụ sạc: các điều khoản cụ thể được viện dẫn
Quy chuẩn không viện dẫn toàn bộ tiêu chuẩn mà chọn từng điều khoản, nên phạm vi thử nghiệm sẽ bám theo đúng các điều đó.
| Tiêu chuẩn | Điều khoản được viện dẫn | Hồ sơ cần có |
|---|---|---|
| TCVN 13078-1:2020 | Điều 7 (truyền thông); Điều 8 (bảo vệ chống điện giật); Điều 9 (giao diện điện dẫn); Điều 10 (bộ tiếp hợp); Điều 11 (cụm cáp); Điều 12 (kết cấu); Điều 13 (bảo vệ quá tải, ngắn mạch); mục 16.1–16.2 (hướng dẫn lắp đặt, sử dụng) | Tài liệu thiết kế mạch bảo vệ, thông số cáp và đầu nối, tài liệu adapter nếu bán kèm, hướng dẫn lắp đặt và sử dụng |
| TCVN 13078-21-2:2020 | Điều 5 (miễn nhiễm), Điều 6 (phát xạ) | Kết quả EMC cả hai phía: chịu nhiễu và phát nhiễu |
| TCVN 13078-23:2020 | Yêu cầu bổ sung cho trụ sạc DC | Hồ sơ riêng cho trụ DC, không dùng lại hồ sơ của trụ AC |
Ba điểm doanh nghiệp thường bỏ sót ở nhóm này:
- Cụm cáp và bộ tiếp hợp bán kèm cũng thuộc phạm vi áp dụng, nhưng nhiều hồ sơ chỉ thử phần thân trụ.
- Với trụ có bộ chuyển đổi công suất lớn, EMC thường là hạng mục cần sửa thiết kế nhiều nhất, nên đưa vào kế hoạch thiết kế từ đầu thay vì xử lý khi làm chứng nhận.
- Trụ DC không kế thừa kết quả thử của trụ AC.
4. Hệ thống điện, lắp đặt và thiết bị bảo vệ
Một trụ sạc đã có chứng nhận sản phẩm vẫn chưa đủ để trạm đủ điều kiện vận hành nếu phần cấp điện, bảo vệ dòng điện dư và tủ đóng cắt không đúng yêu cầu.
| Văn bản | Nội dung áp dụng |
|---|---|
| QCVN 25:2025/BCT | Thiết kế, lắp đặt và vận hành hệ thống cấp điện của trạm sạc |
| QCVN 26:2025/BCT | Chất lượng điện năng, hệ số công suất tại vị trí đo đếm, giới hạn phát lên lưới |
| TCVN 7447-7-722:2023 | Bảo vệ theo dòng điện dư cho mạch cấp trụ sạc |
| TCVN 13724-7:2023 | Tủ điện và cụm đóng cắt hạ áp dùng cho trạm sạc, trong phạm vi áp dụng |
| IEC 62423:2009 | RCD kiểu B |
| IEC 62955:2018 | Thiết bị phát hiện dòng điện dư một chiều (RDC-DD) cho sạc chế độ 3 |
Trong quá trình sạc, dòng điện dư một chiều có thể xuất hiện khi linh kiện công suất hỏng ở chế độ không mong muốn. Loại dòng dư này làm giảm hoặc mất khả năng tác động của các thiết bị bảo vệ dòng dư kiểu xoay chiều thông dụng. Vì vậy quy chuẩn yêu cầu tới RCD kiểu B (theo IEC 62423:2009) hoặc tổ hợp RCD với RDC-DD (theo IEC 62955:2018), và khả năng phát hiện, phối hợp, cắt mạch phải được kiểm chứng theo cấu hình lắp đặt thực tế.
Hai hạng mục khó bổ sung sau khi trạm đã vận hành là bảo vệ dòng điện dư phía mạch cấp trụ và hệ số công suất tại vị trí đo đếm, vì đều gắn với tủ điện và phương án đấu nối.
5. Bố trí trạm sạc và phòng cháy chữa cháy
| Trường hợp lắp đặt | Văn bản chi phối |
|---|---|
| Trạm sạc tại cửa hàng xăng dầu, trạm tiếp nhiên liệu, trạm dừng nghỉ | QCVN 01:2020/BCT (kèm Thông tư 15/2020/TT-BCT) cùng quy định chuyên ngành về khoảng cách an toàn và PCCC |
| Nhà và công trình có trạm sạc | QCVN 06:2022/BXD và Sửa đổi 1:2023 |
| Trang bị, bố trí phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ | QCVN 10:2025/BCA và TCVN 3890:2023 |
| Trụ sạc lắp trên vỉa hè | Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hạ tầng kỹ thuật (bề rộng thông thủy tối thiểu cho người đi bộ) |
Ba văn bản về phòng cháy áp dụng song song, không thay thế nhau. Với trạm ngoài trời gần khu dân cư, trạm dừng nghỉ hoặc bãi đỗ xe, nên xác định yêu cầu phòng cháy trước khi chọn vị trí.
6. Đánh giá sự phù hợp: phòng thử nghiệm và tổ chức chứng nhận
Hai văn bản cuối danh mục quyết định hồ sơ của doanh nghiệp có giá trị pháp lý hay không.
- TCVN ISO/IEC 17025:2017 quy định năng lực của phòng thử nghiệm. Mục 4.3.2 nêu rõ: việc công nhận năng lực phòng thử nghiệm theo tiêu chuẩn này không thay thế cơ chế thừa nhận và kết luận hợp quy theo pháp luật Việt Nam.
- TCVN ISO/IEC 17065:2013 là yêu cầu bắt buộc đối với tổ chức chứng nhận; tổ chức này phải thực hiện chứng nhận trong phạm vi được chỉ định hoặc được thừa nhận theo pháp luật.
Khi chọn đối tác thử nghiệm và chứng nhận, cần kiểm tra theo thứ tự:
1. Phép thử cần dùng có nằm trong phạm vi công nhận (scope of accreditation) của phòng thử nghiệm hay không. Giấy công nhận do VILAS, BoA hoặc tổ chức công nhận khác đã đăng ký hoạt động tại Việt Nam cấp đều có thể được xem xét, nhưng điều quyết định là phép thử cụ thể đó thuộc phạm vi công nhận.
2. Đơn vị thử có thuộc diện được chỉ định hoặc được thừa nhận cho mục đích chứng nhận hợp quy theo quy định hiện hành hay không.
3. Tổ chức chứng nhận có đáp ứng TCVN ISO/IEC 17065:2013 và được chỉ định cho phạm vi trụ sạc, trạm sạc hay không.
Phương thức chứng nhận được thực hiện theo phương thức 5 hoặc phương thức 7 quy định tại Thông tư 14/2026/TT-BKHCN. Việc thừa nhận kết quả thử nghiệm, chứng nhận của tổ chức nước ngoài thực hiện theo Thông tư 16/2026/TT-BKHCN và pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa. Kết quả của tổ chức nước ngoài chỉ được sử dụng trong phạm vi, thời hạn và điều kiện thừa nhận tương ứng, và hồ sơ phải xác định được tổ chức thực hiện, phép thử, kiểu loại, phiên bản, cấu hình sản phẩm.
7. Khi kết quả thử lệch phiên bản viện dẫn
Trường hợp phổ biến với doanh nghiệp nhập khẩu: đã có kết quả thử theo tiêu chuẩn quốc tế phiên bản mới hơn, trong khi danh mục viện dẫn ghi phiên bản cũ hơn. Nguyên tắc xử lý tại mục 4.3.3:
1. Phải lập và lưu bảng đối chiếu giữa phiên bản đã dùng và phiên bản được viện dẫn, xác định rõ nội dung tương đương.
2. Kết quả chỉ được sử dụng cho các yêu cầu kỹ thuật có mức yêu cầu tương đương hoặc nghiêm ngặt hơn và phương pháp thử tương đương.
3. Các yêu cầu bắt buộc còn lại phải được thử nghiệm hoặc đánh giá bổ sung.
Bảng đối chiếu nên được lập ngay từ giai đoạn đàm phán hợp đồng thử nghiệm và lưu cùng hồ sơ để giải trình khi cơ quan quản lý kiểm tra.
8. Hai yêu cầu trong quy chuẩn dễ bị bỏ sót
Ngoài các tiêu chuẩn viện dẫn, mục 2.6 và 2.7 của quy chuẩn đặt ra hai yêu cầu trực tiếp, thường bị bỏ qua khi hồ sơ gốc đến từ nước ngoài.
Nhãn trụ sạc phải ghi tối thiểu 10 thông tin: nhà sản xuất; kiểu, loại sản phẩm; điện áp vào; dòng điện vào; điện áp ra; dòng điện ra; công suất ra; cấp bảo vệ IP; nhiệt độ làm việc; năm sản xuất. Thông tin phải rõ ràng và bền trong suốt thời gian sử dụng.
Giao diện người sử dụng của trụ sạc phải bằng tiếng Việt (được dùng thêm ngôn ngữ khác). Hướng dẫn lắp đặt và hướng dẫn sử dụng phải cung cấp bằng tiếng Việt theo mục 16.1 và 16.2 của TCVN 13078-1:2020.
Một yêu cầu quản lý cũng cần lưu ý: trụ sạc lắp trong trạm phải có hồ sơ kỹ thuật và hồ sơ chứng nhận, công bố hợp quy. Quy chuẩn không cho phép lắp đặt, đưa vào sử dụng trụ sạc không rõ nguồn gốc, không có tài liệu kỹ thuật hoặc không đáp ứng yêu cầu an toàn.
9. Các mốc cần đưa vào kế hoạch
| Mốc | Nội dung |
|---|---|
| Trước 01/7/2027 | Trụ sạc sản xuất, lắp ráp trong nước hoặc nhập khẩu phải được công bố hợp quy và gắn dấu hợp quy trước khi lưu thông |
| Từ 01/7/2027 | Quy chuẩn có hiệu lực. Trụ sạc đã lắp đặt hợp pháp trước mốc này được tiếp tục sử dụng, nhưng chủ sở hữu và đơn vị vận hành phải duy trì vận hành an toàn, kiểm tra, bảo trì, khắc phục khiếm khuyết và xử lý ngay nguy cơ trực tiếp |
| Trong 06 tháng kể từ 01/7/2027 | Trạm sạc đã hoạt động trước mốc hiệu lực phải rà soát việc đáp ứng các yêu cầu an toàn của quy chuẩn |
| Trong 24 tháng kể từ 01/7/2027 | Hoàn thành khắc phục các nội dung chưa đáp ứng yêu cầu an toàn |
| Từ 01/7/2027 | Phần sửa chữa, cải tạo, mở rộng trạm phải đáp ứng quy chuẩn. Trạm đã khởi công nhưng chưa nghiệm thu phải rà soát thiết kế và phần đã thi công, chỉ nghiệm thu khi đáp ứng quy chuẩn |
Với doanh nghiệp sản xuất và nhập khẩu, việc cần làm trước là dựng bảng đối chiếu 15 văn bản viện dẫn, đánh dấu phần nào đã có kết quả và phần nào còn thiếu để ước tính chi phí, thời gian trước mốc 01/7/2027. Với chủ đầu tư và đơn vị vận hành, ba hạng mục nên rà sớm là bảo vệ dòng điện dư mạch cấp trụ, hệ số công suất tại vị trí đo đếm và hồ sơ phòng cháy theo cả ba văn bản.
Đọc kèm các bài liên quan
- QCVN 32:2026/BCT – Quy chuẩn trụ sạc, trạm sạc xe điện: phân tích và những việc cần chuẩn bị trước 01/7/2027
- 8 phương thức chứng nhận theo Thông tư 14/2026/TT-BKHCN
- Thông tư 16/2026/TT-BKHCN: thừa nhận kết quả đánh giá sự phù hợp của tổ chức nước ngoài
- Hàng hóa rủi ro cao phải thử nghiệm theo Thông tư 36/2026/TT-BKHCN
- Chọn phòng thử nghiệm phù hợp để tuân thủ pháp luật Việt Nam
- Tiêu chuẩn EMC nào áp cho sản phẩm của bạn? Sơ đồ chọn theo họ sản phẩm
Nguồn tham khảo
- Thông tư số 61/2026/TT-BCT ngày 29/9/2026 của Bộ Công Thương ban hành QCVN 32:2026/BCT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trụ sạc, trạm sạc xe điện. Toàn văn trên Cổng Thông tin điện tử Chính phủ: vanban.chinhphu.vn – Thông tư số 61/2026/TT-BCT.
- QCVN 32:2026/BCT, các mục 1.4 (tài liệu viện dẫn), 1.5 (giải thích từ ngữ), 2.2–2.7 (yêu cầu đối với trụ sạc), 3.2–3.6 (yêu cầu đối với trạm sạc), 4.1–4.7 (quản lý, công bố hợp quy, thừa nhận kết quả), 6.2 (áp dụng phiên bản viện dẫn).
- Thông tư 14/2026/TT-BKHCN (phương thức chứng nhận hợp quy) và Thông tư 16/2026/TT-BKHCN (thừa nhận kết quả đánh giá sự phù hợp của tổ chức nước ngoài).
- Các tiêu chuẩn, quy chuẩn được viện dẫn: TCVN 13078-1:2020; TCVN 13078-21-2:2020; TCVN 13078-23:2020; QCVN 25:2025/BCT; QCVN 26:2025/BCT; TCVN 7447-7-722:2023; TCVN 13724-7:2023; IEC 62423:2009; IEC 62955:2018; QCVN 01:2020/BCT; QCVN 06:2022/BXD và Sửa đổi 1:2023; QCVN 10:2025/BCA; TCVN 3890:2023; TCVN ISO/IEC 17025:2017; TCVN ISO/IEC 17065:2013.
Lưu ý: bài viết chỉ để phổ biến kiến thức và chia sẻ kinh nghiệm; không thay thế văn bản quy phạm pháp luật và không thay thế tư vấn pháp lý/kỹ thuật cho từng trường hợp cụ thể. Khi áp dụng, cần đối chiếu với văn bản gốc Thông tư 61/2026/TT-BCT và QCVN 32:2026/BCT cùng các văn bản sửa đổi, thay thế đang hiệu lực.


![[Việt Nam] TCVN 14538:2025: hệ thống truyền tin báo cháy, phạm vi và yêu cầu chính Thiết bị truyền tin báo cháy màu xám có ăng ten ngắn đặt cạnh tủ trung tâm báo cháy và đầu báo khói trên bàn phòng thử nghiệm nền xám, không chữ, không người](https://ticforall.com/wp-content/uploads/2026/10/pTCVN14538-bia-1600x1067-1-218x150.jpg)
![[Việt Nam] QCVN 02A:2020/BCT: giới hạn hàm lượng thủy ngân trong đèn huỳnh quang và Sửa đổi 01:2026 Bóng đèn huỳnh quang compact và ống huỳnh quang thẳng đặt trên bàn kiểm tra phòng thử nghiệm nền xám, không chữ, không người](https://ticforall.com/wp-content/uploads/2026/10/pQCVN02A-bia-1600x1067-1-218x150.jpg)
![[Việt Nam] Thông tư 33/2026/TT-BCT: danh mục hàng hóa rủi ro trung bình, rủi ro cao của Bộ Công Thương Bình chứa khí dầu mỏ hóa lỏng bằng thép, hộp động cơ điện phòng nổ, bóng đèn huỳnh quang compact và cuộn vải trên bàn kiểm tra nền xám, không chữ, không người](https://ticforall.com/wp-content/uploads/2026/10/pTT33-bia-1600x1067-1-218x150.jpg)
![[Việt Nam] QCVN 32:2026/BCT – Quy chuẩn trụ sạc, trạm sạc xe điện: phân tích và những việc cần chuẩn bị trước 01/7/2027 Khu vực sạc xe điện ngoài trời gồm một trụ sạc xoay chiều và một tủ sạc nhanh một chiều đặt cạnh ô đỗ có vạch sơn](https://ticforall.com/wp-content/uploads/2026/10/pTT61-bia-1600x1067-1-100x70.jpg)




