TICForAll — Thử nghiệm, Giám định, Chứng nhận
Home Thử nghiệm Tương thích điện từ (EMC) QCVN 19:2025/BKHCN: An toàn & EMC cho sản phẩm đèn LED

[Việt Nam] QCVN 19:2025/BKHCN: An toàn & EMC cho sản phẩm đèn LED

Phòng thử nghiệm EMC và quang học cho sản phẩm chiếu sáng LED (QCVN 19:2025/BKHCN)

QCVN 19:2025/BKHCN là quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn và tương thích điện từ (EMC) đối với sản phẩm chiếu sáng bằng công nghệ LED, ban hành kèm theo Thông tư số 56/2025/TT-BKHCN ngày 31/12/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ. Quy chuẩn này thay thế QCVN 19:2019/BKHCN, có hiệu lực từ 01/6/2026 và áp dụng cho bóng đèn LED và đèn LED thông dụng khi lưu thông trên thị trường Việt Nam.

Điểm đáng chú ý là lần đầu tiên một quy chuẩn cho sản phẩm chiếu sáng LED gộp chung cả hai nhóm yêu cầu — an toàn (điện, quang sinh học, kết cấu) và tương thích điện từ (nhiễu và miễn nhiễm) — vào cùng một văn bản, kèm theo một lộ trình áp dụng hai giai đoạn và hướng dẫn nhóm họ sản phẩm, chọn mẫu đại diện để giảm chi phí thử nghiệm. Với doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu và kinh doanh đèn LED, đây là văn bản cần cập nhật ngay từ bây giờ chứ không phải chờ tới ngày hiệu lực.

Bài viết này phân tích: phạm vi và đối tượng áp dụng, lộ trình hiệu lực, các yêu cầu kỹ thuật về an toàn và EMC, danh mục sản phẩm kèm tiêu chuẩn tương ứng tại Phụ lục A, thủ tục công bố hợp quy – dấu CR, cách nhóm họ sản phẩm và chọn mẫu đại diện theo Phụ lục B, cùng những điểm doanh nghiệp thường bỏ sót.

Lưu ý về phạm vi: nội dung phân tích dưới đây là cách chúng tôi đọc và hệ thống hóa văn bản, không phải văn bản quy phạm pháp luật. Khi cần trích dẫn chính thức hoặc áp dụng cho một hồ sơ cụ thể, người đọc nên đối chiếu bản công bố trên Công báo hoặc Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật.

Tóm tắt nhanh

  • Văn bản: Thông tư 56/2025/TT-BKHCN ngày 31/12/2025, ban hành QCVN 19:2025/BKHCN về an toàn và tương thích điện từ đối với sản phẩm chiếu sáng bằng công nghệ LED.
  • Thay thế: QCVN 19:2019/BKHCN (ban hành kèm Thông tư 08/2019/TT-BKHCN).
  • Hiệu lực: 01/6/2026 — trừ sản phẩm có mã HS 9405.11.99, áp dụng từ 01/01/2027.
  • Phạm vi: bóng đèn LED tích hợp >50 V, bóng đèn LED hai đầu thay thế huỳnh quang thẳng, đèn LED thông dụng cố định / lắp chìm / di động (Phụ lục A).
  • Yêu cầu: phù hợp tiêu chuẩn an toàn (TCVN 7186, TCVN 7722-1, IEC 62471-1) và EMC (TCVN 8782 / CISPR 15, TCVN 12679 / IEC 61547).
  • Quản lý: công bố hợp quy, gắn dấu hợp quy (CR) và ghi nhãn trước khi lưu thông.

1. QCVN 19:2025/BKHCN là gì và thay thế văn bản nào?

QCVN 19:2025/BKHCN là quy chuẩn kỹ thuật quốc gia quy định các yêu cầu về an toàn, tương thích điện từ và các yêu cầu về quản lý đối với các sản phẩm chiếu sáng bằng công nghệ LED trong Phụ lục A. Quy chuẩn do Ban soạn thảo biên soạn, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia trình duyệt và thẩm định, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành kèm theo Thông tư 56/2025/TT-BKHCN.

So với QCVN 19:2019/BKHCN, văn bản mới thay đổi cả về tên gọi (bổ sung yếu tố tương thích điện từ) lẫn nội dung: bổ sung yêu cầu EMC (nhiễu và miễn nhiễm) thành một mục riêng, quy định lộ trình áp dụng phân biệt theo mã HS, và bổ sung Phụ lục B hướng dẫn nhóm họ sản phẩm – chọn mẫu đại diện. Thông tư 08/2019/TT-BKHCN hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư 56/2025/TT-BKHCN có hiệu lực.

2. Đối tượng áp dụng: sản phẩm nào phải tuân thủ?

Quy chuẩn áp dụng cho các sản phẩm chiếu sáng bằng công nghệ LED thuộc phạm vi các tiêu chuẩn nêu tại Phụ lục A, do các tổ chức, cá nhân sản xuất, lắp ráp trong nước, nhập khẩu, kinh doanh (gọi chung là Doanh nghiệp), cùng các tổ chức đánh giá sự phù hợp và cơ quan quản lý nhà nước liên quan.

Không thuộc phạm vi áp dụng:

  • Sản phẩm chiếu sáng LED trong công trình chiếu sáng đường giao thông, trung tâm đô thị, điểm dân cư tập trung và không gian công cộng (khu vui chơi, quảng trường, công viên, vườn hoa);
  • Sản phẩm chiếu sáng LED của phương tiện giao thông;
  • Sản phẩm chiếu sáng LED phòng nổ, sử dụng trong mỏ, hầm lò.

3. Lộ trình áp dụng 2026 – 2027

Lộ trình được quy định phân biệt theo mã HS, tạo thời gian chuyển tiếp cho một nhóm sản phẩm:

Mốc thời gian Phạm vi phải đáp ứng QCVN 19:2025/BKHCN
01/6/2026 Tất cả sản phẩm tại Phụ lục A, ngoại trừ sản phẩm có mã HS 9405.11.99
01/01/2027 Toàn bộ sản phẩm tại Phụ lục A, bao gồm cả mã HS 9405.11.99

Điều khoản chuyển tiếp: sản phẩm sản xuất, lắp ráp trong nước hoặc nhập khẩu đã được chứng nhận hợp quy theo QCVN 19:2019/BKHCN trước lộ trình nói trên thì tiếp tục được lưu thông trên thị trường.

4. Danh mục sản phẩm và tiêu chuẩn áp dụng (Phụ lục A)

Phụ lục A quy định danh mục sản phẩm phải bảo đảm các yêu cầu của quy chuẩn, kèm mã HS (theo Thông tư 31/2022/TT-BTC) và tiêu chuẩn tương ứng cho an toàn và EMC:

TT Sản phẩm Mã HS Tiêu chuẩn an toàn Tiêu chuẩn EMC (EMI & EMS)
1 Bóng đèn LED tích hợp làm việc ở điện áp lớn hơn 50 V 8539.52.10 TCVN 7186:2018 (IEC 62560:2011, AMD1:2015) TCVN 8782:2017 (CISPR 15:2018); TCVN 12679:2019 (IEC 61547:2009)
2 Bóng đèn LED hai đầu dùng để thay thế bóng đèn huỳnh quang thẳng 8539.52.90 TCVN 7186:2018 (IEC 62776:2014) TCVN 8782:2017 (CISPR 15:2018); TCVN 12679:2019 (IEC 61547:2009)
3 Đèn LED thông dụng cố định 9405.11.91 TCVN 7722-1:2017 (IEC 60598-1:2014, AMD1:2017); IEC 60598-2-1:2020 TCVN 8782:2017 (CISPR 15:2018); TCVN 12679:2019 (IEC 61547:2009)
4 Đèn LED thông dụng cố định lắp chìm 9405.11.99 TCVN 7722-1:2017 (IEC 60598-1:2014, AMD1:2017); IEC 60598-2-2:2023 TCVN 8782:2017 (CISPR 15:2018); TCVN 12679:2019 (IEC 61547:2009)
5 Đèn LED thông dụng di động 9405.21.90 TCVN 7722-1:2017 (IEC 60598-1:2014, AMD1:2017); IEC 60598-2-4:2017 TCVN 8782:2017 (CISPR 15:2018); TCVN 12679:2019 (IEC 61547:2009)

Khi tiêu chuẩn quốc tế IEC được viện dẫn trong bảng được chấp nhận thành TCVN, có thể áp dụng TCVN tương ứng; khi TCVN hoặc IEC có phiên bản mới hơn, có thể áp dụng phiên bản mới đó.

5. Yêu cầu về an toàn

Sản phẩm chiếu sáng LED phải phù hợp với tiêu chuẩn an toàn tương ứng nêu trong Phụ lục A. Cụ thể:

  • Bóng đèn LED (tích hợp, hai đầu thay thế huỳnh quang): theo TCVN 7186:2018 (tương ứng IEC 62560:2011 cho bóng tích hợp >50 V và IEC 62776:2014 cho bóng hai đầu).
  • Đèn LED (bộ đèn): theo TCVN 7722-1:2017 (IEC 60598-1:2014, AMD1:2017) cùng tiêu chuẩn riêng cho từng kiểu đèn (IEC 60598-2-1, -2-2, -2-4).
  • Bức xạ quang sinh học: áp dụng TCVN 13079-1:2020 (IEC 62471-1:2006) để xác định mức bức xạ UV quy định trong các TCVN về an toàn tương ứng.

6. Yêu cầu về tương thích điện từ (EMC)

Sản phẩm phải bảo đảm cả hai mặt của EMC: nhiễu điện từ (EMI) — không phát xạ quá mức cho phép — và miễn nhiễm điện từ (EMS) — chịu được nhiễu từ môi trường. Tiêu chuẩn áp dụng theo Phụ lục A:

  • EMI: TCVN 8782:2017 (CISPR 15:2018) — giới hạn và phương pháp đo nhiễu cho thiết bị chiếu sáng, với dải đo đặc thù bắt đầu từ 9 kHz. Xem thêm bài CISPR 15: giới hạn nhiễu cho thiết bị chiếu sáng.
  • EMS: TCVN 12679:2019 (IEC 61547:2009) — yêu cầu miễn nhiễm cho thiết bị chiếu sáng thông dụng (ESD, trường điện từ, EFT/burst, surge, sụt áp và gián đoạn ngắn).

7. Công bố hợp quy, dấu hợp quy (CR) và hồ sơ

Sản phẩm thuộc Phụ lục A phải được công bố hợp quy, gắn dấu hợp quy (CR) và ghi nhãn hàng hóa theo quy định trước khi lưu thông. Một số điểm cần lưu ý:

  • Căn cứ chứng nhận: việc công bố hợp quy phải dựa trên kết quả chứng nhận của tổ chức chứng nhận được công nhận.
  • Phương thức: chứng nhận theo phương thức 5 (thử nghiệm mẫu điển hình) quy định tại Thông tư 28/2012/TT-BKHCN, sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 02/2017/TT-BKHCN.
  • Phòng thử nghiệm: việc thử nghiệm phải do tổ chức thử nghiệm được chỉ định thực hiện, với phạm vi thử nghiệm đáp ứng yêu cầu của quy chuẩn.
  • Hiệu lực: Giấy chứng nhận hợp quy có giá trị không quá 3 năm.
  • Hình thức công bố: đăng ký bản công bố hợp quy qua Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng.
  • Miễn chứng nhận trùng: bóng đèn LED tích hợp làm việc ở điện áp lớn hơn 50 V, nếu đã được chứng nhận hợp quy về EMC theo quy chuẩn này thì không phải chứng nhận hợp quy theo QCVN 9:2012/BKHCN (và Sửa đổi 1:2018) về tương thích điện từ đối với thiết bị điện, điện tử gia dụng.

8. Kinh nghiệm thực tế: nhóm họ sản phẩm & chọn mẫu đại diện (Phụ lục B)

Phụ lục B là phần giúp tiết kiệm chi phí và thời gian thử nghiệm, hướng dẫn nhóm các kiểu sản phẩm vào cùng một họ sản phẩm và chỉ thử nghiệm điển hình trên một hoặc vài kiểu đại diện. Tham chiếu chính là hướng dẫn OD-G-2041 Ed 2.0 (IECEE) về product families.

Nguyên tắc nhóm cho thử nghiệm an toàn

Thực hiện theo Phụ lục S của TCVN 7722-1:2017 (IEC 60598-1:2014, AMD1:2017). Chỉ nhóm các kiểu đèn cùng loại. Các kiểu trong cùng họ phải có cùng thiết kế cơ bản: cùng cấu trúc mạch điện, bố trí linh kiện, cấp bảo vệ chống điện giật, cấp bảo vệ IP, cùng loại đầu nối và cơ cấu chịu nhiệt. Mẫu đèn có công suất lớn nhất (nguy cơ mất an toàn cao nhất) được chọn làm mẫu điển hình đại diện cho họ.

Nguyên tắc nhóm cho thử nghiệm EMC

Nhiễu điện từ thường phát sinh từ mạch cấp nguồn cho đèn (LED driver, bộ nguồn DC/DC adaptor). Vì vậy, nhóm họ sản phẩm cho thử nghiệm EMI/EMS chủ yếu dựa trên việc đánh giá mạch cấp nguồn:

  • Mạch cấp nguồn và vật liệu vỏ đèn của các kiểu trong cùng họ phải giống nhau; nếu có mạch lọc nhiễu (EMI filter) thì thiết kế và linh kiện của mạch lọc cũng phải như nhau.
  • Chọn kiểu đèn công suất lớn nhất làm mẫu đại diện.
  • Nếu dùng nhiều loại bộ điều khiển đèn (driver) khác nhau thì phải thử nghiệm trên nhiều kiểu sao cho mọi loại driver đều được thử.

9. Thừa nhận kết quả đánh giá sự phù hợp và trường hợp lô nhỏ

Quy chuẩn dành quy định riêng cho việc thừa nhận kết quả đánh giá sự phù hợp của nước ngoài, hữu ích cho doanh nghiệp nhập khẩu:

  • Tổ chức chứng nhận xem xét, thừa nhận kết quả đánh giá sự phù hợp do tổ chức nước ngoài thực hiện trong khuôn khổ thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau mà Việt Nam đã ký kết.
  • Với sản phẩm LED nhập khẩu số lượng dưới 10 đơn vị hoặc chi phí thử nghiệm lớn hơn giá trị lô hàng, tổ chức chứng nhận được phép xem xét dùng kết quả thử nghiệm của phòng thử nghiệm nước ngoài để phục vụ chứng nhận hợp quy. Phòng thử nghiệm nước ngoài phải được công nhận bởi thành viên APAC hoặc ILAC theo ISO/IEC 17025, với phạm vi công nhận bao gồm đúng tiêu chuẩn và sản phẩm trong kết quả thử nghiệm được sử dụng.
  • Hằng năm, tổ chức chứng nhận phải báo cáo việc thừa nhận, sử dụng kết quả đánh giá sự phù hợp đến Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia.

10. Những điểm doanh nghiệp hay bỏ sót

  • Chỉ nhìn mã HS mà quên lộ trình: mã 9405.11.99 có thêm 7 tháng — nhưng chỉ đến 01/01/2027, không phải miễn trừ.
  • Nhầm “đèn LED” với mọi sản phẩm LED: quy chuẩn loại trừ đèn LED đường giao thông/đô thị, đèn LED của phương tiện giao thông và đèn LED phòng nổ — nhưng những nhóm này lại thường chịu quy chuẩn/tiêu chuẩn khác.
  • Bỏ qua bức xạ quang sinh học: TCVN 13079-1:2020 (IEC 62471-1) là phần dễ bị quên trong hồ sơ an toàn, đặc biệt với đèn có công suất/cường độ lớn.
  • Chọn mẫu đại diện sai: nhóm họ sản phẩm phải dựa trên mạch cấp nguồn và kết cấu — chọn “mẫu nhỏ cho nhanh” có thể khiến kết quả thử nghiệm không hợp lệ cho cả họ.
  • Chứng nhận trùng lặp: bóng đèn LED tích hợp >50 V đã có EMC theo quy chuẩn này thì không phải làm lại theo QCVN 9:2012/BKHCN.
  • Phòng thử nghiệm chưa được chỉ định: kết quả chỉ có giá trị khi doanh nghiệp chứng nhận tại tổ chức chứng nhận được công nhận và thử nghiệm tại tổ chức được chỉ định đúng phạm vi.

11. Câu hỏi thường gặp

QCVN 19:2025/BKHCN có hiệu lực khi nào?

Từ 01/6/2026, áp dụng cho toàn bộ sản phẩm tại Phụ lục A, trừ sản phẩm có mã HS 9405.11.99. Riêng mã HS 9405.11.99 áp dụng từ 01/01/2027.

QCVN 19:2025/BKHCN thay thế văn bản nào?

Quy chuẩn này thay thế QCVN 19:2019/BKHCN (ban hành kèm Thông tư 08/2019/TT-BKHCN). Thông tư 08/2019/TT-BKHCN hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư 56/2025/TT-BKHCN có hiệu lực.

Sản phẩm nào thuộc phạm vi áp dụng?

Bóng đèn LED tích hợp làm việc ở điện áp lớn hơn 50 V; bóng đèn LED hai đầu thay thế bóng đèn huỳnh quang thẳng; đèn LED thông dụng cố định, cố định lắp chìm và di động (theo Phụ lục A).

Loại đèn LED nào KHÔNG thuộc phạm vi quy chuẩn?

Đèn LED chiếu sáng đường giao thông, trung tâm đô thị và không gian công cộng; đèn LED của phương tiện giao thông; đèn LED phòng nổ dùng trong mỏ, hầm lò.

Tiêu chuẩn EMC áp dụng cho đèn LED là gì?

Nhiễu điện từ (EMI): TCVN 8782:2017 (CISPR 15:2018). Miễn nhiễm điện từ (EMS): TCVN 12679:2019 (IEC 61547:2009).

Bóng đèn LED tích hợp >50 V có phải công bố hợp quy theo cả QCVN 9:2012/BKHCN?

Không. Nếu đã được chứng nhận hợp quy về EMC theo QCVN 19:2025/BKHCN thì không phải chứng nhận hợp quy theo QCVN 9:2012/BKHCN (và Sửa đổi 1:2018).

Giấy chứng nhận hợp quy có hiệu lực bao lâu?

Không quá 3 năm.

Nhập khẩu lô nhỏ có được dùng kết quả thử nghiệm nước ngoài?

Có. Với sản phẩm nhập khẩu số lượng dưới 10 đơn vị hoặc khi chi phí thử nghiệm lớn hơn giá trị lô hàng, tổ chức chứng nhận được phép xem xét sử dụng kết quả thử nghiệm của phòng thử nghiệm nước ngoài (được APAC/ILAC công nhận theo ISO/IEC 17025).

Bài liên quan

Trao đổi thêm

    Bài viết này là diễn giải của chúng tôi nhằm phổ biến kiến thức về chứng nhận, thử nghiệm và quản lý chất lượng sản phẩm, không phải văn bản quy phạm pháp luật. Các mốc thời gian, tiêu chuẩn viện dẫn và điều kiện nêu trong bài gắn với nội dung QCVN 19:2025/BKHCN và Thông tư 56/2025/TT-BKHCN tại thời điểm viết; văn bản có thể được sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ sau đó. Trước khi áp dụng cho một trường hợp cụ thể, người đọc cần tra cứu bản văn bản hiện hành và tham vấn cơ quan có thẩm quyền. Nội dung bài viết chỉ mang tính tham khảo, không cấu thành tư vấn pháp lý.