TICForAll — Thử nghiệm, Giám định, Chứng nhận
Home Theo Bộ/ngành Bộ Xây dựng Thông tư 49/2026/TT-BXD: danh mục hàng hóa rủi ro trung bình,...

[Việt Nam] Thông tư 49/2026/TT-BXD: danh mục hàng hóa rủi ro trung bình, rủi ro cao ngành giao thông vận tải

Động cơ điện của xe mô tô điện và bộ ắc quy lithium đặt trên bàn kiểm tra màu xám, nền xám, không chữ, không người

Thông tư số 49/2026/TT-BXD ban hành Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao lĩnh vực giao thông vận tải, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026, thay cho cách phân loại sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn trước đây. Văn bản gồm bảy điều và hai phụ lục: Phụ lục I liệt kê nhóm hàng có mức độ rủi ro cao, Phụ lục II liệt kê nhóm hàng có mức độ rủi ro trung bình, mỗi dòng gắn quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, mã số HS và yêu cầu quản lý chất lượng tương ứng. Bài viết tóm tắt bố cục của thông tư, bốn cơ chế quản lý chất lượng mà văn bản thiết lập và vị trí của nhóm hàng phải thử nghiệm theo QCVN 90:2024/BGTVT, tức động cơ sử dụng cho xe mô tô điện, xe gắn máy điện.

1. Thông tư 49/2026/TT-BXD thay thế cách phân loại hàng hóa mất an toàn trước đây

Trước ngày 01/7/2026, hàng hóa ngành giao thông vận tải được nhận diện theo Thông tư số 12/2022/TT-BGTVT quy định danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn và Thông tư số 62/2024/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 12/2022/TT-BGTVT. Hai văn bản này liệt kê hàng hóa theo khả năng gây mất an toàn, còn việc kiểm tra chất lượng được thực hiện theo từng quy chuẩn riêng.

Thông tư mới chuyển sang cách tiếp cận theo mức độ rủi ro, tương ứng với nguyên tắc quản lý rủi ro của Luật số 78/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa. Thay vì liệt kê một danh mục duy nhất, văn bản tách thành hai phụ lục độc lập và gắn cho mỗi dòng hàng một cơ chế quản lý chất lượng cụ thể. Điều 6 khoản 3 bãi bỏ Thông tư số 12/2022/TT-BGTVT, Thông tư số 62/2024/TT-BGTVT, đồng thời bãi bỏ Chương X, Phụ lục II và Phụ lục III của Thông tư số 71/2025/TT-BXD.

Thông tư số 49/2026/TT-BXD do Thứ trưởng Bộ Xây dựng Nguyễn Xuân Sang ký, được công bố trên Cổng Thông tin điện tử Chính phủ ngày 03/7/2026. Văn bản được ban hành trong bối cảnh khối quản lý nhà nước về giao thông vận tải được chuyển về Bộ Xây dựng, nên các quy chuẩn cũ vẫn mang ký hiệu BGTVT như QCVN 90:2024/BGTVT, còn văn bản quản lý mới do Bộ Xây dựng ban hành.

2. Bốn cơ chế quản lý chất lượng theo mức độ rủi ro

Thông tư không quy định một cơ chế duy nhất cho toàn bộ danh mục. Điều 3 và Điều 4 chia hàng hóa thành hai mức độ rủi ro và chia tiếp thành các nhóm theo cơ chế quản lý.

2.1. Nhóm hàng rủi ro cao

Theo Điều 3, hàng hóa thuộc mục I, mục II, mục III và mục IV Phụ lục I phải được chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ. Hàng hóa thuộc mục V Phụ lục I thực hiện chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, cụ thể theo Thông tư số 35/2011/TT-BGTVT được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 21/2023/TT-BGTVT.

2.2. Nhóm hàng rủi ro trung bình

Theo Điều 4, hàng hóa thuộc mục I Phụ lục II phải công bố hợp quy theo quy định tại khoản 1 Điều 48 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật năm 2006 được sửa đổi, bổ sung năm 2018 và năm 2025. Hàng hóa thuộc mục II Phụ lục II phải được chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường. Hàng hóa thuộc mục III Phụ lục II thực hiện chứng nhận theo quy định của pháp luật về đường sắt, dẫn chiếu Thông tư số 33/2025/TT-BXD.

Mức độ rủi ro Nhóm hàng Cơ chế quản lý chất lượng
Rủi ro cao Mục I, II, III, IV Phụ lục I Chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ
Rủi ro cao Mục V Phụ lục I Chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật theo pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật
Rủi ro trung bình Mục I Phụ lục II (thiết bị an toàn cho trẻ em) Công bố hợp quy theo khoản 1 Điều 48 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật
Rủi ro trung bình Mục II Phụ lục II (phụ tùng xe cơ giới) Chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường
Rủi ro trung bình Mục III Phụ lục II (lĩnh vực đường sắt) Chứng nhận theo quy định của pháp luật về đường sắt
Bốn cơ chế quản lý chất lượng theo thông tư

3. Phụ lục I: các nhóm hàng rủi ro cao

Phụ lục I gồm năm mục. Mục I là xe ô tô, xe mô tô, xe gắn máy, xe bốn bánh có gắn động cơ, chia thành ba nhóm A, B, C. Mục II là rơ moóc và sơ mi rơ moóc theo QCVN 11:2024/BGTVT. Mục III là xe máy chuyên dùng theo QCVN 13:2024/BGTVT với 45 dòng hàng, từ xe cần cẩu bánh lốp, xe nâng, máy ủi, xe lu, xe đào đến xe thi công mặt đường và nhóm xe chuyên dùng phục vụ cảng hàng không. Mục IV là phụ tùng xe cơ giới, mục V là sản phẩm công nghiệp dùng trong giao thông vận tải.

Mục Nhóm hàng Quy chuẩn áp dụng Ví dụ dòng hàng
I.A Ô tô QCVN 09:2024/BGTVT, QCVN 10:2024/BGTVT, QCVN 82:2024/BGTVT, QCVN 109:2024/BGTVT Ô tô đầu kéo, ô tô chở người trên 08 chỗ, ô tô tải thông dụng, ô tô sát xi, ô tô cho người khuyết tật điều khiển
I.B Xe mô tô, xe gắn máy QCVN 14:2024/BGTVT, QCVN 77:2024/BGTVT, QCVN 04:2024/BGTVT, QCVN 29:2025/BXD Xe mô tô kể cả loại có thùng xe bên cạnh, xe gắn máy, xe mô tô và xe gắn máy cho người khuyết tật điều khiển
I.C Xe bốn bánh có gắn động cơ QCVN 119:2024/BGTVT, QCVN 118:2024/BGTVT Xe chở người bốn bánh dưới 10 người kể cả xe chơi golf, xe chở hàng bốn bánh
II Rơ moóc và sơ mi rơ moóc QCVN 11:2024/BGTVT Rơ moóc, sơ mi rơ moóc, mã HS 87.16
III Xe máy chuyên dùng QCVN 13:2024/BGTVT Xe cần cẩu bánh lốp, xe cần cẩu bánh xích, xe nâng, xe đào, xe lu, xe trộn bê tông, xe quét đường, xe cấp điện cho tàu bay
IV Phụ tùng xe cơ giới, trừ phụ tùng sản xuất trong nước để phục vụ sửa chữa, bảo hành và cùng kiểu loại với phụ tùng đã được chứng nhận QCVN 36:2024/BGTVT, QCVN 34:2024/BGTVT, QCVN 91:2024/BGTVT Lốp hơi xe mô tô, xe gắn máy, lốp hơi ô tô, ắc quy sử dụng cho xe mô tô điện và xe gắn máy điện
V Sản phẩm công nghiệp dùng trong giao thông vận tải QCVN 67:2018/BGTVT, QCVN 22:2018/BGTVT Bình chịu áp lực có áp suất làm việc định mức trên 0,7 bar, cần trục, sàn nâng, thiết bị xếp dỡ chuyên dùng trong cảng hàng không, cảng thủy
Cấu trúc Phụ lục I, danh mục hàng hóa rủi ro cao
Các phụ tùng xe cơ giới chưa sơn xếp hàng trên bàn thép trong xưởng kiểm tra, gồm gương, vành bánh, cụm đèn và khung xe máy

Mục IV Phụ lục I chỉ có ba dòng hàng nhưng có phạm vi rộng: lốp hơi dùng cho xe mô tô và xe gắn máy theo QCVN 36:2024/BGTVT, lốp hơi dùng cho ô tô theo QCVN 34:2024/BGTVT và ắc quy sử dụng cho xe mô tô điện, xe gắn máy điện theo QCVN 91:2024/BGTVT. Riêng nhóm ắc quy xe mô tô điện nằm ở mức rủi ro cao, khác với nhóm động cơ điện nằm ở mức rủi ro trung bình.

4. Phụ lục II: các nhóm hàng rủi ro trung bình

Phụ lục II gồm ba mục. Mục I có một dòng hàng là thiết bị an toàn cho trẻ em dùng trên ô tô theo QCVN 123:2024/BGTVT, áp dụng cơ chế công bố hợp quy. Mục II là phụ tùng xe cơ giới với chín dòng hàng. Mục III là lĩnh vực đường sắt với mười dòng hàng, từ đầu máy chạy điện, toa xe đường sắt đô thị, phương tiện chuyên dùng đến giá chuyển hướng, van phân phối đầu máy, bộ móc nối đỡ đấm.

STT Sản phẩm, hàng hóa Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia Mã số HS
1 Gương dùng cho xe ô tô QCVN 33:2024/BGTVT 7009.10.00
2 Gương chiếu hậu dùng cho xe mô tô, xe gắn máy QCVN 28:2024/BGTVT 7009.10.00
3 Vành bánh xe mô tô, xe gắn máy QCVN 113:2024/BGTVT 8714.10.50
4 Vành hợp kim nhẹ dùng cho xe ô tô QCVN 78:2024/BGTVT 8708.70
5 Đèn chiếu sáng phía trước của phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, trừ xe bốn bánh có gắn động cơ QCVN 125:2024/BGTVT 8512.20
6 Khung xe mô tô, xe gắn máy QCVN 124:2024/BGTVT 8714.10.30
7 Kính an toàn của xe ô tô QCVN 32:2024/BGTVT 70.07 và 8708.22
8 Động cơ xe mô tô, xe gắn máy QCVN 37:2024/BGTVT 84.07
9 Động cơ sử dụng cho xe mô tô điện, xe gắn máy điện QCVN 90:2024/BGTVT 85.01
Mục II Phụ lục II, danh mục phụ tùng xe cơ giới có mức độ rủi ro trung bình

Điểm cần lưu ý là tiêu đề mục II Phụ lục II và mục IV Phụ lục I đều loại trừ phụ tùng sản xuất trong nước để phục vụ mục đích sửa chữa, bảo hành cho xe cơ giới và cùng kiểu loại với phụ tùng đã được chứng nhận. Phần loại trừ này chỉ áp dụng cho phụ tùng sản xuất trong nước, không áp dụng cho phụ tùng nhập khẩu.

5. Mức độ rủi ro của hàng hóa phải thử nghiệm theo QCVN 90:2024/BGTVT

Động cơ sử dụng cho xe mô tô điện, xe gắn máy điện thuộc mục II Phụ lục II, tức nhóm hàng có mức độ rủi ro trung bình, mã số HS 85.01, quy chuẩn áp dụng là QCVN 90:2024/BGTVT. Yêu cầu quản lý chất lượng ghi tại cùng dòng hàng là bảo đảm chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp, trong đó hàng sản xuất, lắp ráp thực hiện chứng nhận theo Thông tư số 55/2024/TT-BGTVT và hàng nhập khẩu thực hiện chứng nhận theo Thông tư số 54/2024/TT-BGTVT.

Như vậy, cơ chế áp dụng cho nhóm hàng QCVN 90 là chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, không phải công bố hợp quy. Việc thử nghiệm theo tám phép thử của QCVN 90:2024/BGTVT vẫn giữ nguyên từ thời điểm quy chuẩn có hiệu lực ngày 01/01/2025; thông tư danh mục chỉ xác định mức độ rủi ro và cơ chế quản lý tương ứng.

Sản phẩm, hàng hóa Quy chuẩn Mã số HS Mức độ rủi ro Yêu cầu quản lý chất lượng
Động cơ sử dụng cho xe mô tô điện, xe gắn máy điện QCVN 90:2024/BGTVT 85.01 Trung bình Chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường: sản xuất, lắp ráp theo Thông tư 55/2024/TT-BGTVT; nhập khẩu theo Thông tư 54/2024/TT-BGTVT
Ắc quy sử dụng cho xe mô tô điện, xe gắn máy điện QCVN 91:2024/BGTVT 85.07 Cao Chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ
Hai nhóm hàng xe mô tô điện, xe gắn máy điện ở hai mức độ rủi ro khác nhau

Với doanh nghiệp đang chuẩn bị hồ sơ cho động cơ điện, việc tra cứu cần thực hiện theo hai lớp: lớp thứ nhất là mức độ rủi ro theo thông tư danh mục, lớp thứ hai là nội dung kỹ thuật và phương pháp thử theo QCVN 90:2024/BGTVT. Hai lớp này quyết định cơ chế chứng nhận và hồ sơ kèm theo, không thay thế nhau.

Khung xe mô tô điện trên giá lắp ráp đã gắn động cơ điện và bộ dây điện, bộ ắc quy lithium đặt cạnh trên giá đỡ, nền xám

6. Truy xuất nguồn gốc và mốc hiệu lực 01/7/2029

Điều 5 đặt yêu cầu truy xuất nguồn gốc theo Điều 22 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP. Với hàng hóa thuộc mục I, mục II và mục III Phụ lục I, thông tin khai báo tối thiểu gồm tên loại phương tiện, hình ảnh, tên và địa chỉ đơn vị sản xuất, kinh doanh, nước sản xuất, năm sản xuất, ngày nhập khẩu và ngày cấp giấy chứng nhận với phương tiện nhập khẩu, ngày cấp chứng nhận và ngày xuất xưởng với phương tiện sản xuất, lắp ráp trong nước, nhãn hiệu, tên thương mại, mã kiểu loại nếu có, số khung, số động cơ, cùng các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và tiêu chuẩn quốc tế được áp dụng.

Với hàng hóa thuộc mục IV và mục V Phụ lục I, thông tin khai báo chuyển từ phương tiện sang phụ tùng xe cơ giới và sản phẩm công nghiệp, trong đó có ngày nhập khẩu hoặc ngày xuất xưởng và các quy chuẩn áp dụng. Hàng hóa nhập khẩu khai báo thêm tên, địa chỉ và mã số thuế của đơn vị nhập khẩu. Khoản 4 Điều 5 khuyến khích truy xuất nguồn gốc với hàng hóa rủi ro trung bình trên cơ sở tự nguyện.

Khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 5 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2029, trong khi phần còn lại của thông tư có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

Khoảng thời gian ba năm này cho phép doanh nghiệp hoàn thiện dữ liệu truy xuất nguồn gốc trước khi nghĩa vụ khai báo bắt đầu áp dụng. Tuy nhiên, việc chuẩn bị dữ liệu nên bắt đầu sớm vì phần lớn thông tin như số khung, số động cơ, ngày xuất xưởng, mã kiểu loại phát sinh từ khâu sản xuất chứ không phải từ khâu hải quan.

7. Hiệu lực, bãi bỏ và điều khoản chuyển tiếp

Thông tư có hiệu lực từ ngày 01/7/2026, trừ khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 5. Điều 6 khoản 3 bãi bỏ Thông tư số 12/2022/TT-BGTVT, Thông tư số 62/2024/TT-BGTVT và Chương X, Phụ lục II, Phụ lục III của Thông tư số 71/2025/TT-BXD kể từ ngày thông tư có hiệu lực.

Điều 7 quy định hai trường hợp chuyển tiếp. Thứ nhất, hàng hóa nhập khẩu không thuộc Phụ lục I và Phụ lục II của thông tư này nhưng thuộc danh mục của Thông tư số 12/2022/TT-BGTVT được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 71/2025/TT-BXD, đã được cấp bản đăng ký kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe nhập khẩu hoặc phụ tùng xe cơ giới nhập khẩu trước ngày thông tư có hiệu lực, thì tiếp tục hoàn thành thủ tục chứng nhận theo quy định tại thời điểm được cấp bản đăng ký kiểm tra. Thứ hai, hàng hóa nhập khẩu thuộc Phụ lục I và Phụ lục II của thông tư này nhưng không thuộc danh mục của Thông tư số 12/2022/TT-BGTVT, đã đăng ký tờ khai hải quan trước ngày thông tư có hiệu lực, thì tiếp tục hoàn thành thủ tục nhập khẩu theo quy định tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.

Đối tượng áp dụng tại Điều 2 gồm tổ chức, cá nhân sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu, kinh doanh sản phẩm, hàng hóa, tổ chức đánh giá sự phù hợp, cơ quan có thẩm quyền cấp chứng nhận, và các tổ chức, cá nhân khác có hoạt động liên quan đến quản lý chất lượng hàng hóa thuộc danh mục trên lãnh thổ Việt Nam.

8. Việc doanh nghiệp cần làm

Bước đầu tiên là đối chiếu từng sản phẩm với mã số HS và tên hàng trong hai phụ lục để xác định sản phẩm nằm ở mức rủi ro cao hay trung bình. Bước thứ hai là xác định cơ chế tương ứng: công bố hợp quy với thiết bị an toàn cho trẻ em, chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường với phần lớn hàng hóa ngành giao thông vận tải, chứng nhận theo pháp luật về đường sắt với mục III Phụ lục II, và chứng nhận theo Thông tư số 35/2011/TT-BGTVT được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 21/2023/TT-BGTVT với mục V Phụ lục I.

Bước thứ ba là rà lại hồ sơ chứng nhận: hàng sản xuất, lắp ráp theo Thông tư số 55/2024/TT-BGTVT, hàng nhập khẩu theo Thông tư số 54/2024/TT-BGTVT đối với nhóm phụ tùng xe cơ giới, bao gồm cả động cơ theo QCVN 90:2024/BGTVT. Bước thứ tư là kiểm tra lại thời điểm cấp bản đăng ký kiểm tra hoặc thời điểm đăng ký tờ khai hải quan để xác định lô hàng thuộc trường hợp chuyển tiếp nào tại Điều 7.

Với đơn vị kinh doanh và nhập khẩu ủy thác, cần xác nhận chứng nhận, giấy chứng nhận hoặc bản công bố hợp quy của lô hàng khớp với dòng hàng trong phụ lục, vì mã số HS trong danh mục được ghi ở mức nhóm nên phải phân loại lại theo hàng thực tế khi làm thủ tục. Với tổ chức thử nghiệm và chứng nhận, cần đối chiếu phạm vi được chỉ định hoặc công nhận với các quy chuẩn viện dẫn trong hai phụ lục, trong đó có QCVN 90:2024/BGTVT, trước khi tiếp nhận yêu cầu của khách hàng.

9. Đọc kèm các bài liên quan

10. Nguồn tham khảo

  • Bộ Xây dựng, Thông tư số 49/2026/TT-BXD ban hành Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao lĩnh vực giao thông vận tải thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng, ký số ngày 30/6/2026, công bố trên Cổng Thông tin điện tử Chính phủ ngày 03/7/2026, gồm Phụ lục I và Phụ lục II.
  • Luật số 78/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12, nguồn tra cứu tại Hệ thống văn bản, Cổng Thông tin điện tử Chính phủ.
  • Nghị định số 37/2026/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa, Điều 22 về truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa.
  • QCVN 90:2024/BGTVT ban hành kèm Thông tư số 48/2024/TT-BGTVT ngày 15/11/2024, hiệu lực từ 01/01/2025, thay thế QCVN 90:2019/BGTVT.

11. Liên hệ

Doanh nghiệp cần đối chiếu danh mục với sản phẩm thực tế hoặc chuẩn bị hồ sơ chứng nhận cho nhóm hàng theo QCVN 90:2024/BGTVT có thể gửi thông tin theo mẫu dưới đây.

    Lưu ý: bài viết chỉ để phổ biến kiến thức và không thay thế văn bản quy phạm pháp luật cũng như tư vấn pháp lý, kỹ thuật cho từng trường hợp cụ thể. Khi áp dụng, cần đối chiếu bản gốc của thông tư danh mục kèm Phụ lục I, Phụ lục II cùng QCVN 90:2024/BGTVT và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đang có hiệu lực.