TICForAll — Thử nghiệm, Giám định, Chứng nhận
Home Theo Bộ/ngành Bộ Xây dựng QCVN 90:2024/BGTVT: yêu cầu kỹ thuật động cơ xe mô tô...

[Việt Nam] QCVN 90:2024/BGTVT: yêu cầu kỹ thuật động cơ xe mô tô điện, xe gắn máy điện và việc doanh nghiệp cần chuẩn bị

Động cơ điện dùng cho xe mô tô điện đặt trên bàn thử màu xám, vỏ động cơ mở thấy cuộn dây stato và rô to, nền xám, không chữ, không người

QCVN 90:2024/BGTVT ban hành kèm Thông tư 48/2024/TT-BGTVT ngày 15/11/2024, có hiệu lực từ 01/01/2025 và thay thế QCVN 90:2019/BGTVT; quy chuẩn do Cục Đăng kiểm Việt Nam biên soạn, áp dụng cho động cơ sử dụng cho xe mô tô điện và xe gắn máy điện mới trong sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu. Văn bản đặt ra tám nhóm yêu cầu kỹ thuật gắn với tám phép thử, từ công suất, hiệu suất, khả năng chịu quá tải đến cách điện, độ tăng nhiệt, cấp bảo vệ của vỏ và tính năng bảo vệ của bộ điều khiển. Với doanh nghiệp lắp ráp xe điện và đơn vị nhập khẩu động cơ, ba câu hỏi quyết định tiến độ hồ sơ là ngưỡng kỹ thuật nào phải đạt, lấy bao nhiêu mẫu và cần chuẩn bị tài liệu gì. Bài viết tóm tắt nội dung các mục 1 đến 4 cùng Phụ lục A và Phụ lục B của quy chuẩn, kèm những điểm thường phát sinh khi thử nghiệm.

1. Văn bản ban hành, hiệu lực và phạm vi áp dụng

Nội dung Quy định
Văn bản ban hành Thông tư số 48/2024/TT-BGTVT ngày 15/11/2024 của Bộ Giao thông vận tải
Quy chuẩn QCVN 90:2024/BGTVT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về động cơ sử dụng cho xe mô tô điện, xe gắn máy điện
Ngày có hiệu lực 01/01/2025
Thay thế QCVN 90:2019/BGTVT
Cơ quan biên soạn Cục Đăng kiểm Việt Nam
Đối tượng áp dụng Động cơ sử dụng cho xe mô tô điện và xe gắn máy điện mới, thuộc diện sản xuất, lắp ráp trong nước hoặc nhập khẩu
Tổ chức thực hiện Cục Đăng kiểm Việt Nam

Phạm vi quy chuẩn được giới hạn ở động cơ của xe hai bánh chạy điện. Động cơ dùng cho ô tô điện không thuộc phạm vi QCVN 90:2024/BGTVT mà thuộc các quy chuẩn khác về xe cơ giới. Doanh nghiệp nhập khẩu động cơ cần phân biệt rõ hai nhóm này ngay từ bước phân loại hàng hóa, vì hồ sơ, phép thử và cơ quan tiếp nhận khác nhau.

Các yêu cầu trong quy chuẩn là điều kiện để động cơ được chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường. Song song với QCVN 90:2024/BGTVT, hoạt động kiểm tra chất lượng hàng nhập khẩu còn chịu sự điều chỉnh của khung pháp luật chung về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa, hiện hành là Luật số 78/2025/QH15 với cách tiếp cận theo mức độ rủi ro.

2. Tám nhóm yêu cầu kỹ thuật và phép thử tương ứng

Mục 2 của quy chuẩn quy định tám nhóm yêu cầu. Mỗi yêu cầu gắn với một phép thử xác định trong Phụ lục A, nên khi lập hồ sơ cần đọc song song hai phần này thay vì chỉ đối chiếu bảng thông số kỹ thuật.

Mục Yêu cầu Ngưỡng và nội dung kiểm tra Phép thử (Phụ lục A)
2.1 Yêu cầu chung Kết cấu, thông số phù hợp với đăng ký của nhà sản xuất; bề mặt không gỉ, không rạn nứt, sơn không bong tróc; các bộ phận cố định lắp chắc chắn A.2 – quan sát
2.2 Công suất Công suất lớn nhất phù hợp với đăng ký, sai số cho phép ±5%; thử ở chế độ động cơ đạt công suất lớn nhất A.3
2.3 Hiệu suất Ở điện áp danh định: không nhỏ hơn 75% tại mô men danh định; không nhỏ hơn 70% tại 50% và 160% mô men danh định A.3
2.4 Khả năng chịu quá tải Không có biến dạng cơ học nhìn thấy được, động cơ vẫn hoạt động bình thường A.4 – mô men 2,5 lần mô men danh định trong 1 phút
2.5 Cách điện Hoạt động bình thường sau phép thử cách điện giữa các cuộn dây; điện trở cách điện giữa cuộn dây và vỏ không nhỏ hơn 100 MΩ A.5.1 – 1,3 lần điện áp danh định trong 3 phút; A.5.2 – megôm mét 250 V (điện áp danh định đến 36 V) hoặc 500 V (trên 36 V)
2.6 Độ tăng nhiệt Độ tăng nhiệt cuộn dây không quá 65 °C; vỏ động cơ không quá 60 °C A.6 – phương pháp điện trở với cuộn dây (hệ số k = 235 với đồng, 225 với nhôm), nhiệt kế với vỏ
2.7 Khả năng bảo vệ của vỏ Chống tác động của tia nước và chống xâm nhập của vật rắn có đường kính lớn hơn 1 mm (IP43) A.7 – dây thép đường kính 1 mm, lực 1 N ± 0,1 N; phun tia không dưới 10 phút, hoặc thiết bị cầm tay 80-100 kPa, 10 l/min, tổng không dưới 5 phút
2.8 Tính năng bảo vệ của bộ điều khiển Có bảo vệ khi sụt áp và quá dòng; giá trị điện áp bảo vệ và dòng điện bảo vệ phù hợp với đăng ký A.8 – hạ dần điện áp đến khi ngắt mạch; tăng dần mô men đến khi bảo vệ quá dòng tác động
Băng thử động cơ điện với cảm biến mô men xoắn và trục nối thép, tủ đo công suất bên cạnh, nền xám, không chữ

Ba điểm thường gây thử lại nằm ở mục 2.3, 2.5 và 2.7. Hiệu suất được đo tại ba điểm tải, trong đó 160% mô men danh định là điểm nặng nhất với nhiều thiết kế động cơ hiện có; nếu chỉ tối ưu hiệu suất ở vùng tải thường dùng thì kết quả ở điểm 160% dễ không đạt. Điện trở cách điện phải đo bằng megôm mét đúng cấp điện áp theo điện áp danh định ghi trong bản đăng ký, nên sai lệch giữa tài liệu và tem nhãn có thể làm kết quả đo không được chấp nhận. Riêng cấp bảo vệ IP43, phép thử tiến hành khi động cơ đang vận hành; sau thử, bên trong động cơ không được tích nước và động cơ phải hoạt động bình thường.

3. Nhãn, số động cơ và nhận diện động cơ

Quy chuẩn đặt ba yêu cầu về nhận diện. Trên động cơ phải ghi điện áp danh định và công suất danh định tại vị trí có thể quan sát được sau khi động cơ đã lắp hoàn chỉnh (mục 2.1.3). Động cơ phải có số động cơ rõ ràng, không đục sửa, tẩy xóa, đóng ở vị trí quan sát được sau khi lắp hoàn chỉnh (mục 2.1.4). Trên bộ điều khiển điện phải ghi nhãn hiệu, số loại, nhà sản xuất và điện áp sử dụng (mục 2.1.5).

Điều kiện “quan sát được sau khi lắp hoàn chỉnh” thường bị xử lý muộn. Trong nhiều bộ hồ sơ, vị trí đóng số động cơ đạt yêu cầu khi động cơ rời trên bàn thử nhưng lại bị khung, ốp hoặc gắp che khi đã lắp lên xe; tem giấy dán ngoài vỏ cũng bong hoặc mờ sau một thời gian vận hành. Cách xử lý an toàn là chốt vị trí đóng số và vị trí in thông số ngay từ giai đoạn thiết kế vỏ, dùng vật liệu tem chịu nhiệt và chịu dầu.

4. Thiết bị, điều kiện thử và cách xác định hiệu suất

Mục A.1 quy định độ chính xác của thiết bị đo. Nhiệt kế phải có vạch chia hoặc bước nhảy không lớn hơn 1 °C và độ chính xác đến 0,5 °C. Thiết bị đo mô men xoắn và thiết bị đo tốc độ quay có sai số không lớn hơn 1% giá trị đo. Vôn kế một chiều, ampe kế một chiều và ôm kế phải đạt độ chính xác cấp 1. Nhiệt độ môi trường thử nghiệm không lớn hơn 35 °C.

Phép thử công suất và hiệu suất (mục A.3) thực hiện trên băng thử: trục ra của động cơ hoặc của bộ truyền động nối với thiết bị đo mô men xoắn, thiết bị đo công suất nối giữa nguồn điện và bộ điều khiển. Động cơ vận hành không tải ở điện áp danh định, sau đó mô men xoắn được tăng dần theo từng bước nhỏ, ghi đồng thời mô men xoắn và số vòng quay tại mỗi điểm đo. Công suất đầu ra tính từ hai giá trị này, có hệ số hiệu chỉnh α: α bằng 1 khi điểm đo là đầu trục ra của động cơ; khi điểm đo nằm sau bộ truyền động thì α tính theo hiệu suất truyền động, là tích hiệu suất của từng thành phần (bánh răng thẳng 0,98; răng xoắn 0,97; răng nghiêng 0,96; xích con lăn 0,95; đai răng 0,95; khớp nối thủy lực 0,92).

Hiệu suất là tỷ số giữa công suất đầu ra và công suất đầu vào, xác định tại ba giá trị mô men xoắn: danh định, 50% và 160% mô men danh định. Kết quả vì thế phụ thuộc cả vào thiết kế động cơ lẫn cấu hình truyền động đi kèm, và doanh nghiệp nên thống nhất trước với phòng thử nghiệm về điểm đo mô men để hệ số α được áp dụng đúng.

5. Tài liệu kỹ thuật, lấy mẫu và chứng nhận

Theo mục 3.1, động cơ điện nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp phải được kiểm tra, thử nghiệm, chứng nhận theo quy định về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với phụ tùng xe cơ giới; trình tự, thủ tục cụ thể thực hiện theo các thông tư hiện hành của Bộ Giao thông vận tải về chứng nhận chất lượng phụ tùng xe cơ giới trong sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu.

Tài liệu kỹ thuật theo mẫu tại Phụ lục B gồm: tên và địa chỉ cơ sở sản xuất hoặc nhập khẩu; nhãn hiệu; số loại; số động cơ; ký hiệu thiết kế; loại động cơ điện; điện áp danh định; công suất danh định; công suất lớn nhất; mô men xoắn danh định; các thông số của bộ điều khiển (nhãn hiệu, số loại, điện áp sử dụng, nhà sản xuất, giá trị điện áp bảo vệ, giá trị dòng điện bảo vệ, số cấp tốc độ); bộ truyền động nếu có; khối lượng; số cấp tốc độ của động cơ; thuyết minh phương pháp và vị trí đóng số động cơ; ảnh chụp kiểu dáng động cơ, bộ điều khiển và tem nhãn, có đóng dấu giáp lai.

Về lấy mẫu (mục 3.2.2), mỗi mẫu phải kèm các cụm chi tiết để động cơ hoạt động bình thường. Số lượng mẫu phụ thuộc vào nguồn hàng và quy mô lô:

Trường hợp Số lượng mẫu Cách lấy mẫu
Nhập khẩu, lô đến 100 chiếc 02 Lấy ngẫu nhiên trong lô hàng nhập khẩu
Nhập khẩu, lô từ 101 đến 500 chiếc 04 Lấy ngẫu nhiên trong lô hàng nhập khẩu
Nhập khẩu, lô trên 500 chiếc 06 Lấy ngẫu nhiên trong lô hàng nhập khẩu
Sản xuất, lắp ráp trong nước – chứng nhận kiểu loại 02 Mẫu điển hình của kiểu loại đăng ký
Sản xuất, lắp ráp trong nước – sản xuất hàng loạt 02 Lấy ngẫu nhiên trong số sản phẩm cùng kiểu loại
Sáu động cơ điện màu xám xếp hàng trên pallet trong xưởng kiểm tra, thước cặp kỹ thuật số và phiếu kiểm tra để trắng trên bàn thép

Báo cáo thử nghiệm do cơ sở thử nghiệm lập theo mục 3.3. Với hàng nhập khẩu, kết quả thử nghiệm chỉ có giá trị khi phòng thử nghiệm được công nhận đúng phạm vi cho các phép thử tại Phụ lục A; cách kiểm tra phạm vi công nhận được hướng dẫn tại bài chọn phòng thử nghiệm phù hợp để tuân thủ pháp luật Việt Nam. Việc nộp hồ sơ công bố hợp quy và báo cáo tự đánh giá thực hiện theo mẫu hiện hành, tham khảo bộ biểu mẫu đăng ký công bố hợp quy và báo cáo tự đánh giá.

6. Chuyển tiếp và trách nhiệm tổ chức thực hiện

Mục 4 của quy chuẩn giao Cục Đăng kiểm Việt Nam tổ chức thực hiện. Các kiểu loại động cơ điện đã được tiếp nhận hồ sơ đăng ký kiểm tra, đăng ký thử nghiệm, đăng ký chứng nhận trước thời điểm quy chuẩn có hiệu lực được tiếp tục kiểm tra, thử nghiệm, chứng nhận theo quy định tại thời điểm tiếp nhận. Báo cáo thử nghiệm cấp trước thời điểm quy chuẩn có hiệu lực, và báo cáo thử nghiệm cấp theo diện chuyển tiếp nói trên, tiếp tục được sử dụng để chứng nhận sau ngày quy chuẩn có hiệu lực. Khi văn bản, tài liệu viện dẫn trong quy chuẩn được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản mới.

7. Doanh nghiệp cần chuẩn bị gì

  • Rà soát bản đăng ký thông số kỹ thuật theo Phụ lục B: công suất danh định, công suất lớn nhất, mô men xoắn danh định và điện áp danh định phải khớp giữa tem nhãn, tài liệu thiết kế và bản đăng ký.
  • Thử trước hiệu suất ở ba điểm tải (100%, 50% và 160% mô men danh định) trên băng thử; đây là hạng mục dễ phải thử lại nhất.
  • Đo và ghi nhận giá trị điện trở cách điện thực tế để bảo đảm biên an toàn so với ngưỡng 100 MΩ, đặc biệt với động cơ đã qua vận hành thử.
  • Rà soát thiết kế vỏ theo IP43: gioăng làm kín, vị trí thoát cáp, lỗ thông hơi, mối ghép nắp, vì nhóm hạng mục này thường phải sửa khuôn nếu phát hiện muộn.
  • Chuẩn hóa nhãn và vị trí đóng số động cơ theo điều kiện quan sát được sau khi lắp hoàn chỉnh, kèm ảnh chụp kiểu dáng theo Phụ lục B; đồng thời chốt phòng thử nghiệm có phạm vi phù hợp trước khi nộp hồ sơ.

8. Câu hỏi thường gặp

QCVN 90:2024/BGTVT có áp dụng cho động cơ ô tô điện không?

Không. Quy chuẩn chỉ áp dụng cho động cơ sử dụng cho xe mô tô điện và xe gắn máy điện mới. Động cơ của ô tô điện thuộc phạm vi các quy chuẩn khác về xe cơ giới.

Hiệu suất được đánh giá ở những điểm tải nào?

Ba điểm: tại mô men xoắn danh định, không nhỏ hơn 75%, và tại 50% cùng 160% mô men xoắn danh định, không nhỏ hơn 70%, trong điều kiện làm việc ở điện áp danh định.

Cấp bảo vệ bao nhiêu là đủ?

IP43, tức chống tia nước và chống xâm nhập của vật rắn có đường kính lớn hơn 1 mm. Phép thử thực hiện khi động cơ đang vận hành; sau thử, bên trong động cơ không được tích nước và động cơ phải hoạt động bình thường.

Động cơ đã có báo cáo thử nghiệm trước ngày 01/01/2025 thì xử lý thế nào?

Hồ sơ đã được tiếp nhận trước thời điểm quy chuẩn có hiệu lực tiếp tục thực hiện theo quy định tại thời điểm tiếp nhận; báo cáo thử nghiệm cấp trước đó tiếp tục được sử dụng để chứng nhận sau ngày quy chuẩn có hiệu lực.

Doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp cần chốt sớm thiết kế vỏ, vị trí tem nhãn và số động cơ vì đây là các hạng mục khó sửa sau khi đã mở khuôn; đơn vị nhập khẩu cần xác định đúng nhóm hàng, số mẫu theo lô và phạm vi công nhận của phòng thử nghiệm trước khi ký hợp đồng mua hàng; phòng thử nghiệm cần chuẩn bị dải đo mô men đủ rộng để thử tới 160% mô men danh định và thiết bị phun tia theo mục A.7.

Đọc kèm các bài liên quan

Nguồn tham khảo

  • Thông tư số 48/2024/TT-BGTVT ngày 15/11/2024 của Bộ Giao thông vận tải ban hành các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, tiêu thụ năng lượng đối với xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới và thiết bị an toàn cho trẻ em. Công bố trên Cổng Thông tin điện tử Chính phủ: congbao.chinhphu.vn – Thông tư số 48/2024/TT-BGTVT.
  • QCVN 90:2024/BGTVT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về động cơ sử dụng cho xe mô tô điện, xe gắn máy điện: các mục 1.1-1.2, 2.1-2.8, 3.1-3.3, 4.1-4.4, Phụ lục A (phương pháp thử) và Phụ lục B (bản đăng ký thông số kỹ thuật).
  • Luật số 78/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa, áp dụng cho hoạt động kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu và công bố hợp quy.

Lưu ý: bài viết chỉ để phổ biến kiến thức và không thay thế văn bản quy phạm pháp luật cũng như tư vấn pháp lý, kỹ thuật cho từng trường hợp cụ thể. Khi áp dụng, cần đối chiếu nguyên văn QCVN 90:2024/BGTVT và Thông tư 48/2024/TT-BGTVT cùng các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đang có hiệu lực.


Trao đổi thêm