TICForAll — Thử nghiệm, Giám định, Chứng nhận
Home Theo Bộ/ngành Bộ Xây dựng Thông tư 54/2024/TT-BGTVT và Thông tư 55/2024/TT-BGTVT: chứng nhận phụ tùng...

[Việt Nam] Thông tư 54/2024/TT-BGTVT và Thông tư 55/2024/TT-BGTVT: chứng nhận phụ tùng xe cơ giới nhập khẩu và sản xuất, lắp ráp

Nhóm phụ tùng ô tô và xe máy gồm cùm phanh, mô đun đèn LED, giảm xóc lò xo và bó dây điện đặt trên bàn kiểm tra màu xám cùng thước kẹp điện tử và cờ lê lực, nền xám, không chữ, không người

Ngày 15/11/2024, Bộ Giao thông vận tải ban hành hai thông tư cùng có hiệu lực từ ngày 01/01/2025. Thông tư số 54/2024/TT-BGTVT quy định trình tự, thủ tục chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới, xe máy chuyên dùng và phụ tùng xe cơ giới nhập khẩu; Thông tư số 55/2024/TT-BGTVT quy định trình tự, thủ tục tương ứng đối với sản phẩm sản xuất, lắp ráp trong nước. Hai văn bản thay thế gần hai mươi thông tư cũ về đăng kiểm và đưa phụ tùng vào cùng logic quản lý với xe: đánh giá kiểu loại, đánh giá năng lực nhà máy và kiểm tra sản phẩm xuất xưởng. Với doanh nghiệp nhập khẩu, nộp thiếu một tài liệu có thể dẫn tới thông báo không đạt sau mốc 45 ngày; với nhà sản xuất, lắp ráp, một lô hàng vượt ngưỡng lỗi sẽ kéo theo chế độ giám sát.

1. Hai thông tư, hai cửa kiểm soát khác nhau

Thông tư 54/2024/TT-BGTVT áp dụng cho hàng hóa qua cửa khẩu, người nộp hồ sơ là người nhập khẩu; Thông tư 55/2024/TT-BGTVT áp dụng cho sản phẩm hình thành tại nhà máy, người nộp hồ sơ là cơ sở sản xuất. Cả hai đều gắn việc cấp giấy chứng nhận với kết quả đánh giá sự đảm bảo chất lượng của nhà máy, gọi tắt là đánh giá COP; thiếu kết quả COP phù hợp thì hồ sơ không chuyển sang bước cấp giấy chứng nhận, dù báo cáo thử nghiệm đã đạt.

Nội dung Thông tư 54/2024/TT-BGTVT Thông tư 55/2024/TT-BGTVT
Phạm vi Phụ tùng nhập khẩu Phụ tùng sản xuất, lắp ráp
Nơi nộp hồ sơ Cổng thông tin một cửa quốc gia Trực tiếp, bưu chính hoặc dịch vụ công trực tuyến
Kết quả cấp cho phụ tùng Giấy chứng nhận kiểu loại hoặc giấy chứng nhận lô hàng Giấy chứng nhận kiểu loại phụ tùng
Hiệu lực giấy chứng nhận kiểu loại 36 tháng 36 tháng
Kiểm tra hồ sơ 07 ngày làm việc từ khi nhận đủ tài liệu 07 ngày làm việc từ khi nhận đủ hồ sơ và lệ phí
Cấp kết quả 04 ngày làm việc từ khi hồ sơ hợp lệ 03 ngày làm việc từ khi có kết quả đạt
Đối chiếu hai thủ tục theo Thông tư 54/2024/TT-BGTVT và Thông tư 55/2024/TT-BGTVT

2. Phụ tùng nào thuộc diện phải chứng nhận

Điều 1 Thông tư 55/2024/TT-BGTVT loại trừ sản phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và sản phẩm dùng cho nghiên cứu khoa học, trưng bày tại hội chợ, triển lãm thương mại; Thông tư 54/2024/TT-BGTVT loại trừ thêm hàng hóa nhập khẩu theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Cơ quan chứng nhận có quyền trả lại hồ sơ nếu phụ tùng không thuộc danh mục hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Giao thông vận tải.

Điều 3 Thông tư 55/2024/TT-BGTVT định nghĩa phụ tùng là tổng thành, hệ thống, cụm chi tiết và các chi tiết của xe. Tổng thành gồm động cơ, khung, buồng lái, thân xe, thùng chở hàng; hệ thống gồm truyền lực, chuyển động, treo, phanh, lái, nhiên liệu, điện, hệ thống lưu trữ năng lượng cung cấp cho hệ truyền động, đèn chiếu sáng và tín hiệu. Với nhóm xe điện, ắc quy và hệ thống lưu trữ năng lượng được xác định là phụ tùng chứ không phải xe, nên đi theo thủ tục chứng nhận phụ tùng; đây cũng là lý do QCVN 91:2024/BGTVT và QCVN 90:2024/BGTVT được xây dựng như quy chuẩn cho phụ tùng.

3. Hồ sơ đăng ký kiểm tra phụ tùng nhập khẩu

Điều 10 Thông tư 54/2024/TT-BGTVT quy định bộ hồ sơ gồm năm nhóm tài liệu, mỗi tài liệu có thời điểm và hình thức nộp riêng.

Mục Tài liệu Thời điểm, yêu cầu nộp
a Bản đăng ký kiểm tra chất lượng phụ tùng nhập khẩu theo mẫu tại mục II Phụ lục VI Nộp cùng bộ hồ sơ để hệ thống cấp số đăng ký kiểm tra
b Bản thông tin về phụ tùng theo Phụ lục XIV, kèm ảnh chụp tổng thể hai mặt đối diện, ảnh tem nhãn và ký hiệu trên sản phẩm Trong 15 ngày làm việc kể từ ngày thông quan hoặc ngày hàng được phép đưa về bảo quản
c Thông báo kết quả đánh giá COP đạt yêu cầu cấp cho nhà sản xuất phụ tùng Chỉ dùng khi đề nghị cấp chứng nhận theo kiểu loại
d Hóa đơn thương mại kèm danh mục hàng hóa Bản sao có xác nhận của người nhập khẩu
đ Tờ khai hàng hóa nhập khẩu; hồ sơ điện tử ghi số, ngày, tháng, năm của tờ khai Trong 15 ngày làm việc kể từ ngày thông quan hoặc ngày hàng được phép đưa về bảo quản
e Báo cáo thử nghiệm phụ tùng cấp cho chính người nhập khẩu Nộp trước khi làm thủ tục cấp
Năm nhóm tài liệu trong hồ sơ đăng ký kiểm tra phụ tùng nhập khẩu

Doanh nghiệp có thể nộp báo cáo kết quả đánh giá COP khi đang chờ cấp thông báo, nhưng trong vòng 90 ngày phải bổ sung thông báo kết quả đánh giá COP đạt yêu cầu. Tài liệu tại điểm e được miễn khi nhập khẩu phụ tùng để phục vụ triệu hồi, sửa chữa, bảo hành, hoặc khi lô nhập khẩu dưới 15 chiếc và cùng kiểu loại với phụ tùng đã có báo cáo thử nghiệm hay giấy chứng nhận.

4. Hai đường cấp chứng nhận và thời hạn giải quyết hồ sơ

Điều 9 Thông tư 54/2024/TT-BGTVT cho phép cấp giấy chứng nhận theo kiểu loại phụ tùng hoặc theo lô hàng. Cấp theo kiểu loại cần đủ tài liệu tại điểm a, b, c, đ, e và có hiệu lực 36 tháng; trong thời gian hiệu lực, người nhập khẩu được miễn mở hồ sơ đăng ký kiểm tra nhưng định kỳ 12 tháng phải báo cáo tình hình nhập khẩu theo Phụ lục XV. Cấp theo lô hàng cần đủ tài liệu tại điểm a, b, d, đ, e, không có thời hạn nhưng mỗi lô phải làm hồ sơ riêng.

Cơ quan chứng nhận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra thành phần hồ sơ tối đa 01 ngày làm việc. Bước kiểm tra nội dung hồ sơ và cấp chứng chỉ chất lượng theo các mốc 07 ngày và 04 ngày làm việc nêu trong bảng đối chiếu; với hồ sơ theo lô hàng, mốc tính từ khi có đủ tài liệu b, đ, e, còn với hồ sơ theo kiểu loại thì tính từ khi có đủ tài liệu b, c, đ, e.

Mốc 45 ngày kể từ ngày mở hồ sơ đăng ký kiểm tra hoặc kể từ ngày hàng được thông quan là mốc cứng để bổ sung tài liệu; quá mốc này mà không thuộc trường hợp bất khả kháng, đang thử nghiệm mẫu hoặc đang đánh giá đảm bảo chất lượng nhà máy, hồ sơ sẽ bị trả lại hoặc bị cấp thông báo không đạt. Cơ quan chứng nhận cũng có quyền từ chối tiếp nhận hồ sơ khi phụ tùng không thuộc danh mục hàng hóa có khả năng gây mất an toàn, khi phụ tùng thuộc danh mục cấm nhập khẩu, khi quá 45 ngày không bổ sung đủ tài liệu và khi doanh nghiệp đang bị đình chỉ hoạt động.

Về hình thức chứng chỉ, Điều 12 Thông tư 54/2024/TT-BGTVT quy định giấy chứng nhận và các thông báo được cấp không có thời hạn, riêng giấy chứng nhận cấp cho kiểu loại phụ tùng có thời hạn 36 tháng; hồ sơ giấy gồm liên lưu và liên sử dụng để giải quyết thủ tục hải quan.

Kỹ thuật viên đeo găng trắng kiểm tra tập hồ sơ chất lượng bên cạnh khay phụ tùng kim loại trên bàn kiểm tra trong xưởng, nền xám, không chữ

5. Đánh giá COP nhà máy sản xuất phụ tùng nước ngoài

Với phụ tùng nhập khẩu, đối tượng được đánh giá COP là nhà máy ở nước ngoài chứ không phải người nhập khẩu. Điều 11 Thông tư 54/2024/TT-BGTVT quy định bốn nhóm nội dung: kiểm tra hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp sản xuất được đánh giá lần đầu, gồm tài liệu đăng ký doanh nghiệp, quyền sử dụng mặt bằng nhà xưởng và các chứng nhận còn hiệu lực như IATF 16949, ISO 9001, ISO 14001; đánh giá sự phù hợp trong sản xuất với kiểu loại nhập khẩu, gồm kiểm soát chất lượng linh kiện đầu vào, kiểm tra chất lượng xuất xưởng, bảo dưỡng và hiệu chuẩn thiết bị, bảo hành sản phẩm, truy xuất nguồn gốc; đánh giá các hạng mục kiểm tra chất lượng xuất xưởng theo quy định của chính doanh nghiệp; và đánh giá COP bổ sung khi kiểu loại được sản xuất tại cùng nhà máy đã có thông báo COP nhưng khác quy trình công nghệ.

Nếu kết quả đánh giá chưa đạt, doanh nghiệp sản xuất có 06 tháng để khắc phục; hết thời hạn này, cơ quan chứng nhận cấp thông báo kết quả đánh giá COP không đạt yêu cầu. Khi đánh giá lần đầu hoặc định kỳ đạt yêu cầu, thông báo kết quả đánh giá COP có hiệu lực 36 tháng, 24 tháng hoặc 12 tháng tính từ ngày kết thúc đánh giá. Được miễn đánh giá COP khi kiểu loại phụ tùng được sản xuất tại cùng nhà máy đã có thông báo COP mà quy trình công nghệ, quy trình kiểm tra không thay đổi cơ bản, hoặc khi doanh nghiệp đã được đánh giá lần đầu tính từ ngày Nghị định 116/2017/NĐ-CP có hiệu lực, không bị gián đoạn sản xuất quá 90 ngày và có Tài liệu ECE phù hợp.

6. Thử nghiệm mẫu điển hình và hồ sơ chứng nhận kiểu loại phụ tùng

Điều 4 Thông tư 55/2024/TT-BGTVT giao cơ sở sản xuất chuẩn bị mẫu điển hình và tài liệu kỹ thuật để đăng ký thử nghiệm cho kiểu loại sản phẩm thuộc đối tượng phải kiểm tra. Cơ sở thử nghiệm cấp một trong bốn loại báo cáo: an toàn xe, khí thải xe, phụ tùng và mức tiêu thụ năng lượng, mỗi báo cáo có giá trị sử dụng trong 36 tháng kể từ ngày ký.

Điều 5 Thông tư 55/2024/TT-BGTVT quy định hồ sơ đăng ký chứng nhận chất lượng kiểu loại phụ tùng gồm sáu nhóm tài liệu, bắt buộc có kết quả đánh giá đảm bảo chất lượng tại cơ sở sản xuất.

Mục Tài liệu
a Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận chất lượng kiểu loại phụ tùng theo Phụ lục XII
b Bản thông tin thể hiện các thông số kỹ thuật đặc trưng của kiểu loại phụ tùng
c Bản sao báo cáo thử nghiệm phụ tùng kèm bản sao bản vẽ kỹ thuật
d Ảnh chụp tổng thể phụ tùng, bản thuyết minh các ký hiệu, ký tự, số đóng trên phụ tùng
đ Danh mục phụ tùng sử dụng để sản xuất, lắp ráp đối với phụ tùng là động cơ dùng cho mô tô, xe gắn máy, xe chở hàng bốn bánh theo Phụ lục VI
e Kết quả đánh giá đảm bảo chất lượng kiểu loại phụ tùng tại cơ sở sản xuất, hoặc kết quả đánh giá kiểu loại tương tự
Sáu nhóm tài liệu trong hồ sơ chứng nhận kiểu loại phụ tùng

Khi phụ tùng được dùng để lắp ráp xe, hồ sơ chứng nhận kiểu loại xe phải kèm tài liệu chứng minh nguồn gốc của phụ tùng thuộc diện phải kiểm tra. Điều 5 khoản 3 cho phép dùng một trong bốn loại tài liệu: giấy chứng nhận chất lượng kiểu loại phụ tùng; thông báo miễn kiểm tra chất lượng phụ tùng nhập khẩu theo Nghị định 60/2023/NĐ-CP; văn bản xác nhận của nhà sản xuất nước ngoài kèm kết quả chứng nhận sự phù hợp theo thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau; hoặc văn bản xác nhận của đại diện hợp pháp của nhà sản xuất nước ngoài tại Việt Nam kèm giấy chứng nhận kiểu loại phụ tùng dùng cho xe ô tô thuộc Nghị định 116/2017/NĐ-CP.

Mô đun điều khiển điện tử và bô bin đánh lửa đặt trong buồng thử nhiễu điện từ cùng ăng ten và cáp bọc chống nhiễu, nền xám, không chữ

7. Trình tự, thời hạn cấp Giấy chứng nhận kiểu loại phụ tùng

Điều 7 Thông tư 55/2024/TT-BGTVT quy định trình tự cấp chứng nhận kiểu loại sản phẩm, áp dụng chung cho phụ tùng và xe. Cơ sở sản xuất nộp trực tiếp, qua bưu chính hoặc trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Giao thông vận tải; nếu hồ sơ không đầy đủ, cơ quan chứng nhận trả lại trong ngày làm việc với hồ sơ nộp trực tiếp hoặc trong 02 ngày làm việc với hình thức nộp khác, kèm lý do để hoàn thiện.

Nếu hồ sơ đầy đủ, cơ quan chứng nhận kiểm tra kết quả đánh giá COP và kiểm tra nội dung hồ sơ trong 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ và cơ sở sản xuất đã nộp đủ lệ phí. Khi kết quả COP và kiểm tra hồ sơ đạt yêu cầu, cơ quan chứng nhận cấp giấy chứng nhận kiểu loại sản phẩm trong 03 ngày làm việc, với hiệu lực 36 tháng kể từ ngày cấp. Nếu hồ sơ có nội dung chưa phù hợp hoặc chưa có kết quả COP, cơ sở sản xuất phải bổ sung, hoàn thiện và thống nhất thời gian đánh giá COP; thời hạn giải quyết được tính lại từ đầu sau khi nhận đủ hồ sơ bổ sung.

Cơ sở sản xuất được bổ sung, hoàn thiện nội dung chưa phù hợp tối đa 03 tháng kể từ ngày thông báo lần đầu; quá 03 tháng, cơ quan chứng nhận dừng kiểm tra, đánh giá hồ sơ và đánh giá COP, đồng thời thông báo không cấp chứng nhận kiểu loại sản phẩm.

8. Kiểm tra xuất xưởng và chế độ giám sát

Điều 11 Thông tư 55/2024/TT-BGTVT yêu cầu cơ sở sản xuất duy trì việc đảm bảo chất lượng trong quá trình sản xuất, lắp ráp và kiểm tra xuất xưởng cho từng sản phẩm theo chỉ tiêu đã đăng ký trong hồ sơ chứng nhận. Hình thức tự kiểm tra xuất xưởng áp dụng cho cơ sở sản xuất đã được cấp giấy chứng nhận kiểu loại sản phẩm, có kết quả COP đạt yêu cầu và không có vi phạm đến mức phải giám sát.

Hình thức kiểm tra xuất xưởng có giám sát áp dụng khi cơ sở sản xuất xuất xưởng sản phẩm không đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc không phù hợp với hồ sơ đăng ký chứng nhận và mẫu điển hình; vi phạm về sử dụng Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng; tự ý tẩy xóa, đục sửa số khung, số động cơ; hoặc chất lượng sản phẩm xuất xưởng không ổn định.

Chỉ số của một đợt giám sát Mức quy định
Thời gian tối đa 06 tháng, tính khi có sản phẩm xuất xưởng
Số sản phẩm phải giám sát 2.000 với mô tô, xe gắn máy; 500 với ô tô, rơ moóc, sơ mi rơ moóc; 200 với xe loại khác
Tỷ lệ sản phẩm không đạt còn được coi là ổn định Không lớn hơn 5% cho cả đợt và không lớn hơn 10% cho một tháng bất kỳ
Ngưỡng và khối lượng của một đợt giám sát kiểm tra xuất xưởng

Một đợt giám sát kết thúc theo yếu tố đến trước, tức hết 06 tháng hoặc đủ số lượng sản phẩm phải giám sát. Sau mỗi đợt, nếu chất lượng sản phẩm ổn định và không vi phạm quy định thì cơ sở sản xuất được trở lại hình thức tự kiểm tra xuất xưởng; chỉ cần một tháng có tỷ lệ lỗi vượt 10% là đủ điều kiện duy trì giám sát.

9. Đánh giá COP định kỳ, quản lý rủi ro và kiểm tra đột xuất

Điều 6 Thông tư 55/2024/TT-BGTVT quy định bốn phương thức đánh giá COP: đánh giá lần đầu, đánh giá định kỳ theo chu kỳ tại Phụ lục XI, đánh giá đột xuất khi có đơn thư phản ánh và đánh giá bổ sung khi có thay đổi về hệ thống quản lý chất lượng hoặc công đoạn sản xuất. Khi đánh giá định kỳ có nội dung chưa đạt, cơ sở sản xuất phải khắc phục trong thời hạn không quá 03 tháng kể từ ngày được thông báo; quá thời hạn này, cơ quan chứng nhận ghi nhận kết quả COP không đạt yêu cầu. Điều 14 quy định đánh giá mức độ rủi ro để phân nhóm cơ sở sản xuất; Điều 15 cho phép kiểm tra đột xuất khi có đơn thư phản ánh, khiếu nại về chất lượng sản phẩm hoặc văn bản của cơ quan quản lý có liên quan. Với phụ tùng nhập khẩu, Điều 9 khoản 5 Thông tư 54/2024/TT-BGTVT cho phép kiểm tra đột xuất lô hàng khi có khiếu nại, tố cáo, phản ánh có căn cứ; nếu chưa đủ căn cứ, cơ quan chứng nhận lấy mẫu để thử nghiệm, chi phí theo Điều 41 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

10. Đình chỉ 06 tháng, thu hồi giấy chứng nhận, triệu hồi và lưu trữ hồ sơ

Điều 12 Thông tư 55/2024/TT-BGTVT quy định cơ quan chứng nhận đình chỉ hiệu lực Giấy chứng nhận kiểu loại sản phẩm và yêu cầu cơ sở sản xuất dừng cấp Phiếu xuất xưởng đối với kiểu loại vi phạm trong thời hạn 06 tháng nếu không duy trì việc đảm bảo chất lượng sản phẩm, không thực hiện kiểm tra xuất xưởng, sản phẩm xuất xưởng không phù hợp với hồ sơ đăng ký chứng nhận và mẫu điển hình, cấp Phiếu xuất xưởng không đúng quy định, không thực hiện đánh giá định kỳ hoặc tự ý đục sửa số khung, số động cơ.

Chương III Thông tư 55/2024/TT-BGTVT quy định về triệu hồi sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật với xe ô tô thuộc đối tượng của Nghị định 116/2017/NĐ-CP. Khi có căn cứ về khuyết tật, cơ quan chứng nhận yêu cầu tạm dừng xuất xưởng hoặc yêu cầu triệu hồi ngay; cơ sở sản xuất báo cáo kết quả triệu hồi chậm nhất ngày 31 tháng 12 hàng năm.

Điều 21 Thông tư 55/2024/TT-BGTVT đặt ra hai mốc lưu trữ thường bị vi phạm: lưu kết quả kiểm tra chất lượng sản phẩm tối thiểu 03 năm kể từ ngày xuất xưởng và hồ sơ chứng nhận chất lượng, chứng nhận mức tiêu thụ năng lượng tối thiểu 05 năm kể từ thời điểm dừng sản xuất kiểu loại sản phẩm.

11. Bốn thông tư đã sửa đổi, bổ sung hai văn bản này

Cả hai thông tư gốc đều đã được sửa đổi, bổ sung, nên cần tra cứu bản hợp nhất mới nhất thay vì bản gốc năm 2024.

  • Thông tư 69/2025/TT-BXD quy định về dán nhãn năng lượng đối với phương tiện sử dụng năng lượng, bãi bỏ quy định về báo cáo dán nhãn năng lượng tại Điều 19 Thông tư 54/2024/TT-BGTVT.
  • Thông tư 71/2025/TT-BXD cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực đăng kiểm, hàng không dân dụng và thanh tra, sửa khoản 4 Điều 9 Thông tư 54/2024/TT-BGTVT và các điều về cấp giấy chứng nhận của Thông tư 55/2024/TT-BGTVT.
  • Thông tư 24/2026/TT-BXD phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực đăng kiểm, đường bộ, đường sắt, sửa khoản 3 Điều 7, Điều 8 và Điều 9 Thông tư 55/2024/TT-BGTVT.
  • Thông tư 45/2026/TT-BXD ngày 30/6/2026 sửa đổi các thông tư trong lĩnh vực đăng kiểm phương tiện giao thông đường bộ, tác động tới nhiều điều của cả hai thông tư.

12. Đọc kèm các bài liên quan và nguồn tham khảo

Văn bản chính dùng để viết bài là hai thông tư số 54/2024/TT-BGTVT và 55/2024/TT-BGTVT ngày 15/11/2024, hiệu lực từ ngày 01/01/2025, cùng các văn bản sửa đổi, bổ sung nêu trên và các nghị định được dẫn chiếu.

13. Liên hệ

Doanh nghiệp cần đối chiếu hồ sơ chứng nhận phụ tùng nhập khẩu hoặc phụ tùng sản xuất, lắp ráp với hai thông tư này có thể gửi thông tin theo mẫu dưới đây.

    Lưu ý: bài viết chỉ để phổ biến kiến thức và không thay thế văn bản quy phạm pháp luật cũng như tư vấn pháp lý, kỹ thuật cho từng trường hợp cụ thể. Khi áp dụng, cần đối chiếu bản gốc hai thông tư kèm các phụ lục và các văn bản sửa đổi, bổ sung đang có hiệu lực.