TICForAll — Thử nghiệm, Giám định, Chứng nhận
Home Theo Bộ/ngành Bộ Tài chính Nghĩa vụ nhà nhập khẩu khi làm thủ tục hải quan...

[Việt Nam] Nghĩa vụ nhà nhập khẩu khi làm thủ tục hải quan theo Luật 11/2026

Bến cảng container và kiện hàng nhập khẩu chờ thông quan

Từ ngày 01/3/2027, doanh nghiệp nhập khẩu làm thủ tục hải quan theo Luật số 11/2026/QH16 sửa đổi Luật Hải quan, trong khi nghĩa vụ về chất lượng hàng hoá vẫn theo Nghị định 37/2026/NĐ-CP và Nghị định 22/2026/NĐ-CP. Bài này tổng hợp các nghĩa vụ phát sinh ở khâu thủ tục hải quan: ai phải khai, nộp hồ sơ gì, trong thời hạn bao lâu, khai bổ sung khi nào, giữ hồ sơ bao nhiêu năm và chuẩn bị gì trước ngày luật có hiệu lực. Phần kiểm tra chất lượng và công bố hợp quy được trình bày ở bài tiếp theo trong cùng chuyên đề.

1. Người khai hải quan theo Luật 11/2026: thêm một chủ thể phải chịu trách nhiệm

Từ ngày 01/3/2027, Luật Hải quan sửa đổi (Luật số 11/2026/QH16) bổ sung chủ quản nền tảng thương mại điện tử vào nhóm người khai hải quan. Quy định này tác động trực tiếp đến doanh nghiệp bán hàng xuyên biên giới qua sàn và đến cả doanh nghiệp nhập khẩu uỷ thác cho đối tác nước ngoài bán hàng trên sàn Việt Nam.

Khoản 14 Điều 4 sau khi sửa liệt kê tám nhóm người khai hải quan, trong đó điểm mới so với luật hiện hành là chủ quản nền tảng thương mại điện tử. Nghĩa vụ cụ thể nằm ở Điều 18: câu dẫn khoản 2 được sửa để bao gồm nhóm chủ thể mới này, đồng nghĩa với việc phải thực hiện đủ bảy nghĩa vụ từ điểm a đến điểm g.

Nhóm người khai hải quan Nghĩa vụ theo Điều 18 khoản 2 Điểm cần lưu ý
Chủ hàng hóa, chủ phương tiện, chủ quản nền tảng thương mại điện tử, người làm dịch vụ quá cảnh, trung chuyển Toàn bộ điểm a, b, c, d, đ, e, g Bao gồm lưu giữ hồ sơ năm năm và nộp thuế
Đại lý làm thủ tục hải quan, người được uỷ quyền Điểm a, b, c, d, e, g trong phạm vi uỷ quyền Không gồm điểm đ, tức không thay chủ hàng giữ hồ sơ năm năm
Người điều khiển phương tiện vận tải Điểm a, c, d, e, g Không có nghĩa vụ cung cấp thông tin xác định trước
Doanh nghiệp bưu chính, chuyển phát nhanh quốc tế Điểm a, b, c, d, e, g Áp dụng cho hàng gửi qua dịch vụ, trị giá nhỏ vẫn phải khai

Điểm đáng chú ý với doanh nghiệp thuê đại lý: đại lý không nằm trong nhóm phải lưu giữ hồ sơ hải quan năm năm. Nghĩa vụ này vẫn thuộc về chủ hàng. Khi kiểm tra sau thông quan, cơ quan hải quan làm việc với chủ hàng và yêu cầu xuất trình hồ sơ, nên hợp đồng đại lý cần có điều khoản buộc đại lý bàn giao và lưu bản sao chứng từ.

2. Hồ sơ hải quan: nộp qua hệ thống điện tử, không phải nộp lại giấy tờ đã có trên một cửa quốc gia

Điều 24 được viết lại theo hướng số hoá toàn bộ khâu nộp hồ sơ. Hồ sơ vẫn gồm hai phần là tờ khai (hoặc chứng từ thay thế tờ khai) và chứng từ liên quan, nhưng cách nộp thay đổi rõ rệt.

Tờ khai hải quan có giá trị làm thủ tục hải quan trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày đăng ký.

Điều 24 khoản 1 điểm a, Luật số 11/2026/QH16

Ba điểm mới trong Điều 24:

  • Khoản 3 mở rộng nơi nộp: hồ sơ được nộp, xuất trình qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan hoặc tại trụ sở cơ quan hải quan. Luật hiện hành chỉ quy định nộp tại trụ sở.
  • Thành phần hồ sơ do cơ quan quản lý chuyên ngành hoặc tổ chức kiểm tra chuyên ngành cấp qua cơ chế một cửa quốc gia thì người khai không phải nộp, xuất trình lại cho cơ quan hải quan.
  • Khoản 2 yêu cầu chứng từ dạng thông điệp dữ liệu phải bảo đảm tính toàn vẹn và đúng khuôn dạng theo pháp luật về giao dịch điện tử.
Tình huống lô hàng Chứng từ doanh nghiệp phải nộp hoặc xuất trình Căn cứ
Hàng nhập khẩu thông thường Tờ khai, hợp đồng mua bán, hoá đơn thương mại, chứng từ vận tải Điều 24 khoản 1
Hàng được hưởng ưu đãi thuế theo hiệp định Bổ sung chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa Điều 24 khoản 1 điểm b
Hàng thuộc diện giấy phép, điều kiện Bổ sung giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu Điều 24 khoản 1 điểm b
Hàng phải kiểm tra chuyên ngành về chất lượng Văn bản thông báo kết quả kiểm tra hoặc miễn kiểm tra chuyên ngành Điều 24 khoản 1 điểm b; Nghị định 37/2026/NĐ-CP Điều 83
Giấy phép, kết quả kiểm tra đã cấp qua một cửa quốc gia Không phải nộp lại cho cơ quan hải quan Điều 24 khoản 3

Với hàng điện tử, máy móc nhập khẩu, nhóm chứng từ hay bị thiếu là bản mô tả đặc tính kỹ thuật và nhãn hàng hoá phục vụ kiểm tra chất lượng. Thiếu hai loại này thì hồ sơ hải quan đầy đủ vẫn không thông quan được, vì cơ quan kiểm tra chưa ra thông báo đáp ứng yêu cầu chất lượng.

3. Thời hạn: nộp hồ sơ, đăng ký tờ khai và thời gian cơ quan hải quan xử lý

Điều 25 sau sửa đổi giữ nguyên các mốc thời hạn hiện hành nhưng tách thành ba khoản riêng, trong đó quy định về giá trị tờ khai 15 ngày được chuyển sang Điều 24.

  • Hàng nhập khẩu: nộp hồ sơ trước ngày hàng đến cửa khẩu hoặc trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hàng đến cửa khẩu.
  • Hàng xuất khẩu: nộp sau khi đã tập kết hàng tại địa điểm đã thông báo và chậm nhất 04 giờ trước khi phương tiện xuất cảnh; hàng gửi chuyển phát nhanh là 02 giờ.
  • Phương tiện vận tải: theo khoản 2 Điều 69.

Phía cơ quan hải quan, Điều 23 vẫn giữ các mốc: kiểm tra hồ sơ chậm nhất 02 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ; kiểm tra thực tế hàng hoá chậm nhất 08 giờ làm việc kể từ khi doanh nghiệp xuất trình đủ hàng, gia hạn tối đa 02 ngày với lô hàng số lượng lớn hoặc kiểm tra phức tạp. Với hàng phải kiểm tra chuyên ngành, thời gian kiểm tra thực tế được tính từ khi có kết quả kiểm tra chuyên ngành, nên tổng thời gian nằm ở phía cơ quan chuyên ngành chứ không phải hải quan.

Mốc Thời hạn Căn cứ
Nộp hồ sơ hàng nhập khẩu Trước ngày hàng đến cửa khẩu hoặc trong 30 ngày kể từ ngày hàng đến Điều 25 khoản 2
Giá trị tờ khai để làm thủ tục 15 ngày kể từ ngày đăng ký Điều 24 khoản 1 điểm a
Kiểm tra hồ sơ Chậm nhất 02 giờ làm việc Điều 23 khoản 2 điểm a
Kiểm tra thực tế hàng hoá Chậm nhất 08 giờ làm việc, gia hạn tối đa 02 ngày Điều 23 khoản 2 điểm b
Khai bổ sung sau thông quan 60 ngày kể từ ngày thông quan Điều 29 khoản 4 điểm b
Lưu giữ hồ sơ hải quan 05 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai Điều 18 khoản 2 điểm đ
Kiểm tra sau thông quan Tối đa 05 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai đến ngày ban hành quyết định Điều 77 khoản 4

Một điểm dễ bỏ qua: chính sách quản lý hàng hoá và chính sách thuế được áp dụng tại thời điểm đăng ký tờ khai, không phải thời điểm ký hợp đồng hay thời điểm hàng về cảng. Doanh nghiệp nhập thiết bị điện tử có mã HS thay đổi giữa các lần nhập nên kiểm tra lại biểu thuế tại ngày đăng ký thực tế.

4. Khai bổ sung: 60 ngày, nhưng mốc chặn đã khác trước

Điều 29 khoản 4 được sửa theo hướng siết lại thời điểm được khai bổ sung. Với hàng đang làm thủ tục, doanh nghiệp được khai bổ sung trước thời điểm cơ quan hải quan thông báo việc kiểm tra hải quan. Luật hiện hành giới hạn hẹp hơn: trước thời điểm thông báo kiểm tra trực tiếp hồ sơ hải quan.

Đối với hàng hóa đã được thông quan: trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày thông quan và trước thời điểm quyết định dừng đưa hàng qua khu vực giám sát, kiểm tra sau thông quan, thanh tra, kiểm tra đối với hàng hóa đã thông quan.

Điều 29 khoản 4 điểm b, Luật số 11/2026/QH16

Cụm từ mới đáng chú ý là quyết định dừng đưa hàng qua khu vực giám sát. Thực tế vận hành, sau khi thông quan hàng vẫn nằm trong khu vực giám sát cho đến khi ra khỏi cảng, kho, bãi. Nếu cơ quan hải quan ra quyết định dừng đưa hàng qua khu vực giám sát thì quyền khai bổ sung chấm dứt, kể cả khi chưa hết 60 ngày và chưa có quyết định kiểm tra sau thông quan.

Ba trường hợp không được khai bổ sung dù còn trong 60 ngày: nội dung liên quan đến giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu; kiểm tra chuyên ngành về chất lượng hàng hoá; và các lĩnh vực y tế, văn hoá, kiểm dịch động vật, thực vật, an toàn thực phẩm. Với hàng điện tử, nếu sai lệch nằm ở nhãn hoặc chứng nhận hợp quy thì không thể sửa bằng khai bổ sung mà phải làm lại bước đánh giá sự phù hợp.

Khai bổ sung quá thời hạn hoặc theo yêu cầu của cơ quan hải quan được xử lý theo pháp luật về thuế và pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. Nói cách khác, tự phát hiện và khai bổ sung trong hạn là cách duy nhất tránh bị xử phạt.

5. Giám sát hải quan: nghĩa vụ kéo dài đến khi hàng ra khỏi địa bàn

Thông quan không phải điểm kết thúc. Hàng nhập khẩu chịu sự giám sát hải quan từ khi tới địa bàn hoạt động hải quan đến khi được thông quan, giải phóng và đưa ra khỏi địa bàn. Trong khoảng thời gian đó, Điều 40 đặt ra sáu nghĩa vụ với người khai hải quan: chấp hành và tạo điều kiện để cơ quan hải quan giám sát; bảo đảm nguyên trạng hàng hoá và niêm phong hải quan, vận chuyển đúng tuyến đường, lộ trình, thời gian; dùng hàng đúng mục đích đã khai; dùng phương tiện đủ điều kiện; xuất trình hồ sơ và hàng hoá khi được yêu cầu; thông báo ngay cho cơ quan hải quan khi gặp trường hợp bất khả kháng.

Điều 65 sau sửa đổi rút gọn còn hai khoản; khoản 2 nêu rõ người khai hải quan có trách nhiệm thông báo tuyến đường vận chuyển hàng chịu giám sát. Đây là nghĩa vụ thông báo, nhưng thông báo sai tuyến vẫn bị xử lý như vận chuyển sai tuyến.

Với hàng phải kiểm tra chuyên ngành về chất lượng, Điều 35 khoản 2 yêu cầu hàng được lưu giữ tại cửa khẩu cho đến khi thông quan. Nếu pháp luật cho phép đưa về địa điểm khác hoặc chủ hàng đề nghị đưa về bảo quản thì địa điểm đó phải đáp ứng điều kiện giám sát hải quan, và chủ hàng chịu trách nhiệm bảo quản cho đến khi có quyết định thông quan.

Hàng tồn đọng là rủi ro chi phí lớn nhất: hàng nhập khẩu quá 90 ngày kể từ ngày đến cửa khẩu mà không có người nhận thuộc diện tồn đọng, sau 60 ngày thông báo công khai mà vẫn không có người nhận thì bị xử lý theo quy định, bao gồm bán và nộp ngân sách sau khi trừ chi phí lưu bãi.

6. Thuế, trị giá hải quan và nghĩa vụ lưu hồ sơ năm năm

Điều 83 buộc người khai kê khai, tính thuế chính xác, trung thực, đầy đủ, đúng thời hạn và chịu trách nhiệm về việc kê khai của mình. Điều 85 xác định mức thuế theo mã số và chính sách thuế có hiệu lực tại thời điểm tính thuế; thời điểm tính thuế và thời hạn nộp thuế theo pháp luật về thuế.

Điều 86 khoản 2 được sửa theo hướng diễn đạt rõ hơn: trị giá hải quan hàng xuất khẩu là giá thực tế của hàng hoá tính đến cửa khẩu xuất khẩu, không bao gồm chi phí vận tải quốc tế và chi phí bảo hiểm quốc tế. Với hàng nhập khẩu, trị giá là giá thực tế phải trả tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên.

Hai cơ chế giúp hàng đi sớm: giải phóng hàng theo Điều 36 khi chưa xác định được số thuế chính thức nhưng doanh nghiệp đã nộp thuế hoặc được tổ chức tín dụng bảo lãnh theo số tự kê khai, thời hạn xác định số thuế chính thức không quá 30 ngày; thông quan theo Điều 37 khi đã hoàn thành thủ tục, kể cả trường hợp nộp chưa đủ thuế nếu có bảo lãnh ngân hàng hoặc được áp dụng thời hạn nộp thuế.

Nghĩa vụ lưu giữ hồ sơ năm năm kể từ ngày đăng ký tờ khai là nghĩa vụ của chủ hàng, không chuyển sang đại lý. Hồ sơ phải xuất trình khi cơ quan hải quan kiểm tra theo Điều 32, Điều 79 và Điều 80, tức kiểm tra hồ sơ tại cơ quan hải quan và kiểm tra sau thông quan tại trụ sở doanh nghiệp.

7. Hàng nhập khẩu qua nền tảng thương mại điện tử: Điều 16a

Điều 16a là điều hoàn toàn mới, đặt hàng mua bán qua sàn vào đúng khuôn khổ thủ tục hải quan. Bốn nội dung chính:

  • Hàng xuất khẩu, nhập khẩu qua nền tảng thương mại điện tử phải làm thủ tục hải quan và chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan.
  • Tổ chức, cá nhân tại Việt Nam khi mua, bán hàng với nước ngoài qua nền tảng phải thực hiện định danh, xác thực điện tử. Chủ quản nền tảng có trách nhiệm kết nối với hệ thống xử lý dữ liệu về thương mại điện tử của cơ quan hải quan khi thực hiện định danh, xác thực.
  • Chủ quản nền tảng, doanh nghiệp kinh doanh kho ngoại quan, doanh nghiệp vận chuyển hoặc đại lý vận chuyển có trách nhiệm cung cấp thông tin liên quan đến hàng hoá cho cơ quan hải quan.
  • Chính phủ quy định chi tiết.

Với doanh nghiệp điện tử, hệ quả thực tế là dữ liệu bán hàng trên sàn trở thành dữ liệu hải quan. Doanh nghiệp bán thiết bị qua sàn cho khách nước ngoài, hoặc nhập hàng từ nhà bán nước ngoài qua sàn, cần chuẩn hoá dữ liệu định danh ngay từ bây giờ vì việc kết nối do chủ quản nền tảng thực hiện, còn tính chính xác của thông tin hàng hoá vẫn thuộc trách nhiệm người khai.

8. Quản lý tuân thủ và chế độ ưu tiên: điều kiện để được giảm kiểm tra

Điều 17a lần đầu quy định quản lý tuân thủ như một chức năng độc lập của hải quan, gồm thu thập dữ liệu, xây dựng hồ sơ tuân thủ, đánh giá và áp dụng biện pháp quản lý theo mức độ tuân thủ. Khoản 2 nêu hệ quả có lợi: người khai tuân thủ pháp luật được xem xét ưu tiên thực hiện thủ tục, miễn hoặc giảm mức độ kiểm tra, giám sát hải quan và kiểm tra sau thông quan.

Chế độ ưu tiên theo Điều 42 giữ sáu điều kiện, trong đó ba điều kiện hay bị thiếu hồ sơ chứng minh là tuân thủ pháp luật hải quan và thuế trong 02 năm liên tục, thực hiện thủ tục điện tử có chương trình quản lý nối mạng với cơ quan hải quan, và có hệ thống kiểm soát nội bộ.

Đổi lại, Điều 43 cho phép miễn kiểm tra chứng từ và miễn kiểm tra thực tế hàng hoá trong quá trình làm thủ tục, được dùng tờ khai chưa hoàn chỉnh và phải nộp tờ khai hoàn chỉnh trong 30 ngày. Kèm theo đó là nghĩa vụ tại Điều 45: định kỳ hằng năm cung cấp báo cáo kiểm toán và báo cáo tài chính cho cơ quan hải quan, thông báo các quyết định xử lý vi phạm về thuế, kế toán của cơ quan có thẩm quyền. Đây là nghĩa vụ báo cáo định kỳ duy nhất mà Luật Hải quan đặt ra với doanh nghiệp, ngoài các báo cáo chuyên ngành về chất lượng.

Ưu đãi khi tuân thủ tốt Nghĩa vụ đi kèm
Miễn kiểm tra chứng từ, miễn kiểm tra thực tế hàng hoá Có dấu hiệu vi phạm hoặc kiểm tra ngẫu nhiên vẫn bị kiểm tra
Dùng tờ khai chưa hoàn chỉnh, hoàn chỉnh trong 30 ngày Nộp đủ tờ khai hoàn chỉnh và chứng từ đúng hạn
Ưu tiên thủ tục thuế Báo cáo kiểm toán, báo cáo tài chính hằng năm
Giảm kiểm tra sau thông quan Thông báo quyết định xử lý vi phạm về thuế, kế toán

9. Việc cần chuẩn bị trước ngày 01/3/2027

Luật có hiệu lực từ 01/3/2027, nhưng phần lớn nghĩa vụ phụ thuộc vào dữ liệu và hồ sơ tích luỹ từ trước, nên doanh nghiệp không thể chờ đến ngày đó mới làm.

Việc cần làm Căn cứ Vì sao phải làm sớm
Rà danh mục hàng điện tử thuộc mức độ rủi ro trung bình, rủi ro cao Nghị định 37/2026/NĐ-CP Điều 82, 83 Xác định lô nào phải đăng ký kiểm tra chất lượng trước khi thông quan
Chuẩn hoá hồ sơ năm năm theo từng tờ khai Điều 18 khoản 2 điểm đ Kiểm tra sau thông quan truy tối đa 05 năm
Rà hợp đồng đại lý làm thủ tục hải quan Điều 18 khoản 3 Đại lý không có nghĩa vụ lưu hồ sơ thay chủ hàng
Chuẩn hoá dữ liệu định danh cho hàng bán qua sàn Điều 16a khoản 2 Dữ liệu sàn trở thành dữ liệu hải quan
Kiểm kê hàng đang gửi kho ngoại quan, thu gom hàng lẻ Điều 61, Điều 4 khoản chuyển tiếp Thời hạn mới 24 tháng và 180 ngày, không gia hạn
Đánh giá khả năng vào chế độ ưu tiên hoặc diện tuân thủ tốt Điều 17a, Điều 42 Cần 02 năm tuân thủ liên tục mới đủ điều kiện

Với doanh nghiệp nhập khẩu thiết bị điện, điện tử, ba nhóm việc nên làm trước là xác định đúng mức độ rủi ro của từng mã hàng, hoàn thiện hồ sơ chất lượng theo Nghị định 37/2026/NĐ-CP và công bố hợp quy theo Nghị định 22/2026/NĐ-CP. Nhà phân phối và chủ đầu tư nên đưa các mốc thời hạn trên vào hợp đồng mua bán, đặc biệt là trách nhiệm cung cấp chứng từ chất lượng và thời điểm chuyển giao rủi ro.

Đọc kèm các bài liên quan

Nguồn tham khảo

  • Luật số 11/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan, thông qua ngày 23/8/2026, hiệu lực từ 01/3/2027.
  • Luật Hải quan số 54/2014/QH13 (đã sửa đổi, bổ sung năm 2014, 2018, 2022, 2025).
  • Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23/01/2026 quy định chi tiết Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
  • Nghị định số 22/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 quy định chi tiết Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.

    Bài viết nhằm phổ biến kiến thức về tiêu chuẩn, quy chuẩn và thủ tục xuất nhập khẩu, không thay thế văn bản quy phạm pháp luật và không cấu thành tư vấn pháp lý cho từng trường hợp cụ thể. Doanh nghiệp nên đối chiếu văn bản gốc và hướng dẫn của cơ quan hải quan trước khi áp dụng.