TICForAll — Thử nghiệm, Giám định, Chứng nhận
Home Theo Bộ/ngành Bộ Khoa học & Công nghệ Bán hàng livestream: rủi ro pháp lý và checklist tuân thủ...

[Việt Nam] Bán hàng livestream: rủi ro pháp lý và checklist tuân thủ theo Nghị định 37/2026/NĐ-CP

Góc studio livestream nhỏ: điện thoại trên giá ba chân trước đèn ring-light với màn hình trống, phông vải, trên bàn là các sản phẩm tiêu dùng có nhãn trắng chưa in – hũ kem mỹ phẩm, áo gấp, mũ bảo hiểm, hộp thực phẩm đóng hộp và giày bảo hộ – bên cạnh là bảng checklist và kính lúp

Tóm tắt nhanh

  • Phiên livestream bán hàng được xem là hoạt động “lưu thông” theo khoản 9 Điều 3 Nghị định 37/2026/NĐ-CP: lưu thông bao gồm cả mua bán trên nền tảng số phục vụ giao dịch điện tử, kể cả trưng bày, khuyến mại, vận chuyển, bảo quản, lưu giữ, mua bán.
  • Người bán hàng trong phiên live phải bảo đảm chất lượng hàng hóa theo khoản 2 Điều 69 (năm nhóm nghĩa vụ) và đáp ứng điều kiện của Điều 34a Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa (bổ sung tại khoản 19 Điều 1 Luật số 78/2025/QH15).
  • Bán hàng qua nền tảng số: người bán và chủ quản nền tảng số trung gian thực hiện yêu cầu tại Điều 34b Luật thông qua Điều 70 Nghị định; chi tiết nghĩa vụ nằm ở Điều 34b Luật, phải đối chiếu trực tiếp văn bản Luật.
  • Người bán trên nền tảng thương mại điện tử và chủ quản nền tảng có nghĩa vụ công khai nhãn, khai báo thông tin hàng hóa và lưu trữ dữ liệu tối thiểu 05 năm (khoản 5, khoản 6 Điều 41).
  • Nội dung bị cấm thể hiện trên nhãn gồm hình ảnh, nội dung liên quan tranh chấp chủ quyền và các nội dung nhạy cảm khác (khoản 2 Điều 50); mọi nội dung thể hiện thêm phải trung thực, chính xác, không làm sai lệch nội dung bắt buộc (khoản 1 Điều 50).
  • Hàng nhập khẩu bán trên live: hàng rủi ro trung bình phải công bố hợp quy, hàng rủi ro cao phải đăng ký kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu (Điều 82, Điều 83); phải bổ sung nhãn tiếng Việt trước khi lưu thông (khoản 2 Điều 42).
  • Truy xuất nguồn gốc là bắt buộc với hàng hóa có mức độ rủi ro cao (khoản 1 Điều 22), với bộ dữ liệu tối thiểu tại khoản 5 Điều 23.
  • Người bán phải cung cấp hồ sơ khi được yêu cầu và lưu giữ hồ sơ chất lượng tối thiểu 03 năm (điểm c, điểm d khoản 2 Điều 69); cơ quan quản lý được kiểm tra gián tiếp qua dữ liệu điện tử (điểm b khoản 3 Điều 69, Điều 88, Điều 78).
  • Hộ chiếu số sản phẩm và nhãn điện tử (Điều 32–34, Điều 52–55) là công cụ công bố thông tin; hàng rủi ro trung bình và rủi ro cao vẫn bắt buộc giữ nhãn vật lý với các nội dung cốt lõi (khoản 2 Điều 53).

1. Vì sao phiên livestream nằm trong phạm vi Nghị định 37/2026/NĐ-CP

Nhiều người bán vẫn tin rằng một phiên livestream chỉ là “giới thiệu sản phẩm”, chưa phải “bán hàng”, nên chưa phải tuân thủ các nghĩa vụ về chất lượng và nhãn. Cách hiểu này không còn phù hợp sau Nghị định 37/2026/NĐ-CP.

Khoản 9 Điều 3 định nghĩa: lưu thông là toàn bộ hoạt động đưa sản phẩm, hàng hóa ra thị trường, kể cả việc mua bán trên nền tảng số phục vụ giao dịch điện tử, bao gồm trưng bày, khuyến mại, vận chuyển, bảo quản, lưu giữ, mua bán sản phẩm, hàng hóa. Cụm từ “kể cả việc mua bán trên nền tảng số phục vụ giao dịch điện tử” và “trưng bày, khuyến mại” đã bao trùm chính xác bản chất của một phiên live bán hàng: sản phẩm được trưng bày, được giới thiệu – khuyến mại, được chốt đơn, và cuối cùng được giao đến người mua.

Đối tượng áp dụng tại Điều 2 cũng rất rộng: Nghị định áp dụng với tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh và tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến chất lượng sản phẩm, hàng hóa, mã số, mã vạch, nhãn hàng hóa, hộ chiếu số, truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa tại Việt Nam. Một người bán hàng qua livestream tại Việt Nam rõ ràng nằm trong nhóm này.

Một điểm cần nhớ về thời điểm: Nghị định có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành; các Nghị định cũ về chất lượng hàng hóa hết hiệu lực từ ngày 01/7/2026; Nghị định 43/2017/NĐ-CP và Nghị định 111/2021/NĐ-CP về nhãn hàng hóa cũng hết hiệu lực từ ngày 01/7/2026 (Điều 97). Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, rủi ro cao do các bộ ban hành có hiệu lực thực hiện kể từ ngày 01/7/2026 (khoản 2 Điều 5).

> Lưu ý nghề: Sai lầm phổ biến là chờ đến khi “bị gọi lên” mới rà soát. Vì nhãn in theo Nghị định 43/2017/NĐ-CP chỉ được tiếp tục lưu thông, sử dụng tới hết hạn dùng ghi trên nhãn, còn nhãn, bao bì đã in theo quy định cũ được tiếp tục sử dụng không quá 02 năm kể từ ngày Nghị định có hiệu lực (Điều 98), người bán cần chủ động lên kế hoạch chuyển đổi nhãn ngay từ bây giờ để không bị động khi hàng tồn kho chưa bán hết.

2. Năm nhóm rủi ro pháp lý của phiên livestream

Rủi ro trong một phiên livestream không nằm rải rác mà tập trung vào năm nhóm. Dưới đây là bảng tổng hợp để nhận diện nhanh, kèm căn cứ điều khoản, hậu quả và cách phòng.

Nhóm rủi ro Căn cứ điều khoản Hậu quả có thể xảy ra Cách phòng
1. Nhãn và nội dung công bố sai lệch Khoản 5, 6 Điều 41; Điều 42; Điều 43; Điều 48; Điều 50 Hàng không đúng nhãn, phải khắc phục; không được coi là đã tuân thủ; bị đình chỉ lưu thông, thu hồi Đối chiếu nhãn thực tế với nội dung livestream; chụp ảnh nhãn từng SKU; không nói công dụng ngoài nhãn
2. Chất lượng hàng hóa không phù hợp công bố/hợp quy Khoản 1, khoản 2 Điều 69 (dẫn Điều 34a Luật); khoản 3 Điều 69 Đình chỉ lưu thông, thu hồi, xử lý vi phạm theo pháp luật Công bố hợp quy cho hàng rủi ro trung bình/cao; vận hành hệ thống kiểm soát nội bộ
3. Vi phạm nghĩa vụ trên nền tảng số Điều 70 (dẫn Điều 34b Luật); khoản 5, 6 Điều 41; điểm g khoản 2 Điều 94 Không đáp ứng yêu cầu quản lý trước khi lưu thông; bị gỡ sản phẩm, xử lý vi phạm Công khai nhãn, khai báo thông tin, chia sẻ dữ liệu, lưu trữ tối thiểu 05 năm
4. Hàng nhập khẩu bán trên live Điều 82; Điều 83; Điều 85; Điều 86; Điều 40; khoản 2 Điều 42 Không được thông quan, không được lưu thông; phải khắc phục nhãn trong 05 ngày làm việc Giữ hồ sơ chứng nhận hợp quy; dán nhãn phụ tiếng Việt trước khi lưu thông; lưu hoá đơn, tờ khai
5. Truy xuất nguồn gốc và dữ liệu điện tử Khoản 1 Điều 22; Điều 23; điểm b khoản 3 Điều 69; Điều 88; Điều 91; Điều 78 Không chứng minh được nguồn gốc; bị hậu kiểm, khảo sát rồi chuyển sang kiểm tra chính thức Kết nối dữ liệu truy xuất nguồn gốc; lưu mã lô/sê-ri; giữ hồ sơ tối thiểu 03 năm

Ba nhóm đầu xuất phát từ chính hành vi của người bán trong và quanh phiên live; hai nhóm sau liên quan đến nguồn hàng và dữ liệu chứng minh. Trên thực tế, một phiên live bị “tuýt còi” thường rơi vào nhóm 1 và nhóm 4, bởi đây là chỗ người bán dễ nói nhiều hơn giấy tờ mình có.

> Lưu ý nghề: Cơ quan quản lý không chỉ đứng xem live. Điểm b khoản 3 Điều 69 cho phép kiểm tra gián tiếp thông qua hệ thống dữ liệu điện tử, thông tin truy xuất nguồn gốc, mã số, mã vạch, chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy. Điều 78 còn khuyến khích dùng AI, IoT, chuỗi khối để hỗ trợ kiểm tra hậu kiểm tự động và tăng cường kiểm tra trên nền tảng số. Điều đó nghĩa là mâu thuẫn giữa lời nói trên live và dữ liệu công bố có thể bị đối chiếu mà không cần đến tận kho.

3. Nghĩa vụ chất lượng hàng hóa của người bán trên livestream (Điều 69)

Điều 69 mang tên “Bảo đảm chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường”. Đây là điều khoản trực tiếp nhất chi phối người bán trên live.

Khoản 1 đặt ra yêu cầu nền: hàng hóa lưu thông trên thị trường phải đáp ứng các điều kiện tại Điều 34a Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa, được bổ sung tại khoản 19 Điều 1 Luật số 78/2025/QH15, trước khi lưu thông. Nghị định viện dẫn chứ không chép lại nội dung Điều 34a, nên doanh nghiệp cần mở trực tiếp văn bản Luật để nắm đầy đủ điều kiện.

Khoản 2 liệt kê năm nhóm nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân bán hàng:

  • a) Bảo đảm chất lượng hàng hóa do mình cung cấp phù hợp với tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng. Đây là nghĩa vụ gốc: nói trên live rằng hàng “đạt chuẩn” chỉ có giá trị khi có hồ sơ công bố, chứng nhận tương ứng.
  • b) Thiết lập, vận hành hệ thống kiểm soát nội bộ để duy trì chất lượng hàng hóa. Người bán cần có quy trình: nhập hàng, kiểm tra đầu vào, lưu mẫu, đối chiếu nhãn, kiểm tra tồn kho. Một phiên live chốt hàng nghìn đơn càng cần kiểm soát nội bộ, vì lỗi ở khâu đóng gói sẽ lộ ra ở khâu giao hàng.
  • c) Cung cấp hồ sơ, tài liệu, thông tin liên quan đến chất lượng hàng hóa khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền. Đây là nghĩa vụ “mở két”: không cung cấp được hồ sơ là tự đẩy mình vào thế bất lợi.
  • d) Lưu giữ hồ sơ, tài liệu liên quan đến chất lượng hàng hóa tối thiểu 03 năm kể từ thời điểm hàng hóa được đưa ra lưu thông, trừ trường hợp hàng hóa có thời hạn sử dụng dài hơn thì phải lưu giữ ít nhất bằng thời hạn sử dụng.
  • đ) Phối hợp với cơ quan kiểm tra chất lượng, cơ quan quản lý thị trường trong việc kiểm tra, truy xuất, xử lý vi phạm về chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường.

Khoản 3 quy định việc kiểm tra chất lượng hàng hóa lưu thông theo hai phương thức: kiểm tra trực tiếp tại cơ sở kinh doanh, kho chứa, điểm phân phối và kiểm tra gián tiếp thông qua hệ thống dữ liệu điện tử, thông tin truy xuất nguồn gốc, mã số, mã vạch, chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy. Nếu phát hiện hàng hóa không phù hợp với tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng, cơ quan kiểm tra áp dụng biện pháp đình chỉ lưu thông, thu hồi, xử lý vi phạm.

Điểm đáng chú ý: Nghị định 37/2026/NĐ-CP không dùng thuật ngữ “livestream” hay “phiên live”; bản chất pháp lý của người bán trong phiên live là tổ chức, cá nhân bán hàng theo khoản 2 Điều 69.

> Lưu ý nghề: Nghĩa vụ lưu giữ tối thiểu 03 năm (điểm d khoản 2 Điều 69) rất dễ vi phạm với các shop bán live theo mùa vụ. Hãy thiết lập quy tắc nội bộ: mỗi SKU lên live phải gắn một “hồ sơ tồn” — ảnh nhãn, công bố hợp quy, chứng nhận (nếu có), hoá đơn nhập. Khi cơ quan hỏi, hồ sơ này là tấm khiên đầu tiên.

4. Bán hàng qua nền tảng số: Điều 70 và ai chịu trách nhiệm khi livestream

Điều 70, “Bảo đảm chất lượng hàng hóa kinh doanh trên nền tảng số phục vụ giao dịch điện tử”, quy định: tổ chức, cá nhân bán hàng và chủ quản nền tảng số trung gian phục vụ giao dịch điện tử có trách nhiệm thực hiện các yêu cầu quản lý quy định tại Điều 34b Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa, được bổ sung tại khoản 19 Điều 1 Luật số 78/2025/QH15, trước khi lưu thông trên thị trường.

Cần nói rõ để tránh hiểu sai: Điều 70 không chép lại nội dung Điều 34b Luật. Nghĩa vụ chi tiết nằm ở Điều 34b của Luật. Doanh nghiệp phải đối chiếu trực tiếp văn bản Luật, không suy diễn từ Nghị định. Nghị định 37/2026/NĐ-CP chỉ là cầu nối: nó khẳng định cả người bán lẫn chủ quản nền tảng số trung gian phải tuân thủ Điều 34b.

Bên cạnh Điều 70, Nghị định còn “trải” nghĩa vụ nền tảng ở nhiều điều khác:

  • Khoản 5 Điều 41 – nghĩa vụ của người kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử tại Việt Nam: công khai toàn bộ nội dung nhãn hàng hóa, nhãn điện tử (nếu có), trừ các thông tin riêng biệt theo sản phẩm như năm/tháng/ngày sản xuất, hạn sử dụng, số lô sản xuất, số khung, số máy; khai báo, cập nhật chính xác thông tin hàng hóa; và bảo đảm hàng hóa khi giao đến tay người tiêu dùng phải có nhãn hàng hóa theo đúng quy định.
  • Khoản 6 Điều 41 – nghĩa vụ của chủ quản nền tảng thương mại điện tử: bảo đảm hàng hóa được khai báo thông tin ghi nhãn đầy đủ và hiển thị công khai nhãn khi đăng bán; cung cấp, chia sẻ dữ liệu tối thiểu để kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia; và lưu trữ đầy đủ, an toàn, bảo mật dữ liệu nhãn hàng hóa cùng chứng từ, thời hạn lưu trữ tối thiểu 05 năm.
  • Điểm g khoản 2 Điều 94 – Bộ Công Thương chịu trách nhiệm quản lý các chủ quản nền tảng số trung gian phục vụ giao dịch điện tử; yêu cầu các chủ thể này hiển thị đầy đủ thông tin về chất lượng hàng hóa và có cơ chế sàng lọc, gỡ bỏ sản phẩm vi phạm.

Bảng dưới đây phân vai trách nhiệm giữa các chủ thể thường xuất hiện trong một phiên live.

Chủ thể Trách nhiệm chính Căn cứ
Người bán (tổ chức, cá nhân trực tiếp bán hàng qua live) Bảo đảm chất lượng hàng hóa phù hợp công bố/hợp quy; kiểm soát nội bộ; cung cấp hồ sơ; lưu giữ tối thiểu 03 năm; phối hợp kiểm tra Khoản 1, khoản 2 Điều 69; Điều 70
KOL/KOC (người nổi tiếng, người sáng tạo nội dung gắn link bán) Nếu trực tiếp bán hàng, chịu trách nhiệm như người bán theo khoản 2 Điều 69. Nếu chỉ quảng cáo mà không phải người bán, trách nhiệm về quảng cáo thuộc pháp luật chuyên ngành khác cần đối chiếu Khoản 2 Điều 69 (khi là người bán); pháp luật chuyên ngành khác
Đại lý / nhà phân phối trung gian Bảo đảm hàng hóa đáp ứng điều kiện lưu thông; ghi tên, địa chỉ theo đúng vai trò (khoản 4 Điều 44); kiểm tra mã số, mã vạch trên hàng hóa trước khi phân phối Điều 69; Điều 44; khoản 5 Điều 28
Chủ quản nền tảng số trung gian / chủ sàn Thực hiện yêu cầu tại Điều 34b Luật; công khai nhãn; chia sẻ dữ liệu với Cơ sở dữ liệu quốc gia; lưu trữ tối thiểu 05 năm; sàng lọc, gỡ bỏ sản phẩm vi phạm Điều 70; khoản 6 Điều 41; điểm g khoản 2 Điều 94
Nhà sản xuất Ghi nhãn hàng hóa; bảo đảm chất lượng trước khi đưa ra thị trường; công bố hợp quy với hàng rủi ro trung bình/cao Điều 41; Điều 66; Điều 42
Nhà nhập khẩu Ghi nhãn theo quy định về nhãn hàng hóa nhập khẩu; bổ sung nhãn phụ tiếng Việt trước khi lưu thông; thực hiện công bố hợp quy hoặc đăng ký kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu Khoản 4 Điều 41; khoản 2 Điều 42; Điều 82; Điều 83

> Lưu ý nghề: Nghị định 37/2026/NĐ-CP không dùng thuật ngữ “KOL/KOC”. Với người nổi tiếng gắn link bán hàng, cách xác định trách nhiệm đúng là hỏi: người này có phải tổ chức, cá nhân bán hàng không? Nếu có, áp khoản 2 Điều 69. Nếu chỉ đăng nội dung quảng cáo thuần túy, cần đối chiếu thêm pháp luật về quảng cáo và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng — đừng gán cho Nghị định 37 những nghĩa vụ mà văn bản này không quy định.

5. Nhãn hàng hóa, nhãn điện tử trong phiên live: nói gì và không được nói gì

Chương IV (Điều 35–55) là “trái tim” của nghiệp vụ nhãn. Với người bán trên live, cần nắm các trục sau.

Ba nội dung bắt buộc cơ bản tại khoản 1 Điều 42: a) tên hàng hóa; b) tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa; c) xuất xứ hàng hóa — cộng thêm điểm d là các nội dung bắt buộc khác theo tính chất hàng hóa tại Phụ lục I và quy định pháp luật liên quan.

Tên hàng hóa (Điều 43): chữ viết tên hàng hóa phải có kích thước lớn nhất so với các nội dung bắt buộc khác; và đặc biệt, tên hàng hóa không được làm hiểu sai lệch về bản chất, công dụng và thành phần của hàng hóa. Đây chính là “hàng rào” chống thổi phồng trên live: nếu trên nhãn là “nước uống bổ sung”, người bán không được nói như một loại thuốc.

Thành phần, thành phần định lượng (Điều 48): trường hợp tên của thành phần được ghi trên nhãn để gây sự chú ý thì thành phần đó bắt buộc phải ghi định lượng (điểm a khoản 1). Trên live, nếu người bán nhấn mạnh “có sâm, có collagen, có vàng”, thì đó chính là dấu hiệu “gây sự chú ý” và phải gắn với định lượng được công bố.

Thông số kỹ thuật, thông tin cảnh báo (Điều 49): hàng điện, điện tử, máy móc, thiết bị phải ghi thông số kỹ thuật cơ bản; giá trị dung sai phải tuân thủ quy định, và nếu thể hiện một giá trị cụ thể thì không được ghi theo hướng tạo lợi thế cho chính hàng hóa đó.

Điều 50 – điều khoản then chốt cho câu hỏi “được nói gì, không được nói gì”:

  • Khoản 1: người chịu trách nhiệm về hàng hóa được thể hiện mã số, mã vạch, dấu hợp chuẩn, dấu hợp quy, vật mang dữ liệu truy xuất nguồn gốc và những nội dung khác (nếu có); nhưng nội dung thể hiện thêm không được trái pháp luật và phải bảo đảm trung thực, chính xác, phản ánh đúng bản chất của hàng hóa, không che khuất, không làm sai lệch những nội dung bắt buộc trên nhãn.
  • Khoản 2: nhãn hàng hóa không được thể hiện những hình ảnh, nội dung liên quan đến tranh chấp chủ quyền và các nội dung nhạy cảm khác có thể gây ảnh hưởng đến an ninh, chính trị, kinh tế, xã hội, quan hệ ngoại giao và thuần phong mỹ tục của Việt Nam.

Bảng dưới đây chuyển các yêu cầu trên thành tình huống nói trong phiên live.

Nội dung được phép nói Nội dung không được nói / nói sẽ gây rủi ro Căn cứ
Tên hàng hóa đúng như nhãn; xuất xứ, nhà sản xuất, nhà nhập khẩu đúng như công bố Nói sai bản chất, công dụng; đổi tên gọi gây hiểu nhầm sản phẩm là loại khác Điều 42; Điều 43
Thành phần, thành phần định lượng đúng hồ sơ công bố “Nâng cấp” thành phần, thêm thành phần không có trên nhãn; nhấn mạnh thành phần nhưng không có định lượng Điều 48
Thông số kỹ thuật, cảnh báo, hướng dẫn sử dụng đúng nhãn Bỏ qua cảnh báo an toàn; hướng dẫn sai cách dùng Điều 49
Số lô, mã vạch, mã QR truy xuất nguồn gốc (nếu có) Dùng dấu hợp chuẩn, dấu hợp quy khi chưa được công bố/chứng nhận; cào nhãn, che nội dung bắt buộc khi lên sóng Khoản 1 Điều 50
Công bố khuyến cáo cảnh báo, kết quả đánh giá sự phù hợp (nếu có) Khẳng định “đạt chuẩn”, “đã kiểm định” mà không có bằng chứng; nói hàng đã công bố hợp quy khi chưa công bố Khoản 2 Điều 69; Điều 66
Thông tin trung tính về sản phẩm, mô tả công dụng đúng nhãn Hình ảnh, nội dung liên quan tranh chấp chủ quyền và các nội dung nhạy cảm khác Khoản 2 Điều 50
Khuyến mại, ưu đãi trong khuôn khổ pháp luật Nói công dụng chữa bệnh, thay thế thuốc khi nhãn không ghi như vậy Điều 43; Điều 49

Nhãn điện tử (Điều 52–55) là điểm mới quan trọng. Khoản 1 Điều 52 cho phép người chịu trách nhiệm ghi nhãn sử dụng nhãn điện tử để thể hiện một phần hoặc toàn bộ nội dung bắt buộc, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 42 và trường hợp pháp luật chuyên ngành bắt buộc ghi bằng nhãn vật lý. Khoản 6 Điều 52 yêu cầu bảo đảm khả năng truy cập, cung cấp đầy đủ nội dung ghi nhãn điện tử cho người tiêu dùng ngay khi lựa chọn mua hàng. Khoản 7 Điều 52 quy định: khi sản phẩm bị thu hồi theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, nhãn điện tử phải hiển thị nội dung cảnh báo.

Khoản 2 Điều 53 là chốt chặn: với hàng hóa mức độ rủi ro trung bình, rủi ro cao, người chịu trách nhiệm bắt buộc phải thể hiện trên nhãn vật lý các nội dung: tên hàng hóa; tên và địa chỉ tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm; xuất xứ (hoặc nơi thực hiện công đoạn cuối cùng); và thông tin cảnh báo. Nói cách khác, nhãn điện tử không thay thế được nhãn vật lý ở nhóm hàng rủi ro. Khoản 3 Điều 53 buộc lưu trữ toàn bộ nội dung nhãn điện tử đã công bố tối thiểu 12 tháng kể từ thời điểm sản phẩm hết hạn sử dụng.

Hộ chiếu số của sản phẩm được quy định tại Điều 32–Điều 34. Khoản 1 Điều 32 liệt kê nội dung tối thiểu: tên sản phẩm và GTIN; tên, địa chỉ, mã định danh của tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh; xuất xứ/nơi thực hiện công đoạn cuối cùng; thông tin truy xuất nguồn gốc; chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy, chứng nhận chất lượng (nếu có); ngày sản xuất, hạn sử dụng (nếu có); cảnh báo an toàn (nếu có). Khoản 3 và khoản 4 Điều 32 cho phép doanh nghiệp quyết định ghi nhãn điện tử, và dùng hộ chiếu số thay thế nhãn điện tử nếu đầy đủ nội dung. Khoản 2 Điều 34 buộc doanh nghiệp tuân thủ đầy đủ quy định pháp luật về nhãn hàng hóa, về hộ chiếu số và chịu trách nhiệm trước pháp luật về thông tin đã công bố.

> Lưu ý nghề: Đừng biến nhãn điện tử thành “cửa sau” để lược bớt nhãn vật lý. Với hàng rủi ro trung bình và rủi ro cao, tên hàng hóa, tên và địa chỉ tổ chức chịu trách nhiệm, xuất xứ và cảnh báo vẫn phải nằm trên nhãn vật lý (khoản 2 Điều 53). Trên live, hãy hướng dẫn người xem quét mã để tra cứu đầy đủ, nhưng không được biến việc đó thành lý do để sản phẩm giao đi thiếu nhãn.

6. Hàng nhập khẩu bán trên live và truy xuất nguồn gốc

Với hàng nhập khẩu bán qua livestream, có hai mảng cần kiểm soát: kiểm tra nhập khẩu và nhãn – truy xuất nguồn gốc.

Về kiểm tra nhập khẩu:

  • Điều 82 phân biệt hai mức. Hàng nhập khẩu thuộc danh mục rủi ro trung bình, trước khi đưa ra lưu thông, người nhập khẩu không phải kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu nhưng phải công bố hợp quy phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng (khoản 1). Hàng thuộc danh mục rủi ro cao thì phải đăng ký kiểm tra chất lượng theo Điều 83 (khoản 2).
  • Điều 83 quy định trình tự, thủ tục và hồ sơ đăng ký kiểm tra. Hồ sơ gồm: bản đăng ký kiểm tra theo Mẫu số 1 Phụ lục VII; Giấy chứng nhận hợp quy do tổ chức đánh giá sự phù hợp được chỉ định cấp; ảnh hoặc bản mô tả đặc tính hàng hóa kèm nội dung nhãn chính; mẫu nhãn phụ (nếu nhãn chính chưa đủ nội dung). Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, người nhập khẩu được yêu cầu bổ sung trong 07 ngày làm việc. Nếu hồ sơ đầy đủ nhưng không đáp ứng yêu cầu về nhãn, người nhập khẩu phải khắc phục trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc; chỉ khi có bằng chứng khắc phục thì cơ quan kiểm tra mới ra thông báo lô hàng đáp ứng yêu cầu chất lượng.
  • Điều 86 quy định miễn, giảm kiểm tra chất lượng hàng rủi ro cao. Chế độ giảm kiểm tra áp dụng khi hàng hóa có cùng tên gọi, công dụng, nhãn hiệu, kiểu loại, đặc tính kỹ thuật, cơ sở sản xuất và xuất xứ, do cùng một tổ chức, cá nhân nhập khẩu thực hiện, và có 03 lần nhập khẩu liên tiếp có thông báo đáp ứng yêu cầu chất lượng; thời hạn áp dụng chế độ giảm kiểm tra là 02 năm. Điều 86 cũng quy định hàng rủi ro trung bình đã công bố hợp quy cho lô trước đó thì không phải công bố lại khi lô tiếp theo có cùng tên gọi, công dụng, nhãn hiệu, kiểu loại, đặc tính kỹ thuật, cơ sở sản xuất và xuất xứ.
  • Điều 85 quy định xử lý vi phạm trong quá trình kiểm tra hàng rủi ro cao; Điều 84 quy định tăng cường tần suất kiểm tra khi hàng đã được miễn, giảm nhưng khi kiểm tra lưu thông không phù hợp, hoặc có nguồn gốc từ quốc gia, vùng lãnh thổ trong danh sách cảnh báo, hoặc người nhập khẩu có lịch sử vi phạm nhiều lần.

Về nhãn hàng nhập khẩu: khoản 2 Điều 42 yêu cầu nhãn gốc của hàng nhập khẩu bắt buộc phải thể hiện bằng nhãn vật lý các nội dung tên hàng hóa, xuất xứ, và tên đầy đủ hoặc tên viết tắt cùng địa chỉ của tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc chịu trách nhiệm ở nước ngoài khi làm thủ tục thông quan; đồng thời trước khi đưa hàng hóa vào lưu thông tại thị trường Việt Nam, người nhập khẩu phải bổ sung nhãn hàng hóa ghi bằng tiếng Việt theo khoản 1 Điều 42.Tại Điều 40 quy định nhãn phụ: gắn trên hàng hóa hoặc bao bì thương phẩm, không che khuất nội dung bắt buộc của nhãn gốc, có thể thể hiện bằng nhãn điện tử nhưng phải giữ nguyên nhãn gốc và chỉ dẫn rõ để người tiêu dùng nhận biết.

Về truy xuất nguồn gốc (Điều 21–23):

  • Điều 22.1: đối với sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro cao, việc truy xuất nguồn gốc là bắt buộc. Các bộ quản lý ngành, lĩnh vực ban hành danh mục hàng rủi ro cao và lộ trình bắt buộc áp dụng truy xuất nguồn gốc (khoản 2). Hàng không thuộc diện bắt buộc thì được lựa chọn thực hiện (khoản 5).
  • Điều 23 quy định nguyên tắc hệ thống (chia sẻ dữ liệu, sẵn có của phần tử dữ liệu chính, minh bạch, sự tham gia đầy đủ các bên); sử dụng mã truy vết sản phẩm, mã truy vết địa điểm phù hợp TCVN 13274 và vật mang dữ liệu phù hợp TCVN 13275. Bộ dữ liệu tối thiểu tại khoản 5 Điều 23 gồm: tên sản phẩm, hàng hóa; hình ảnh; tên đơn vị sản xuất, kinh doanh; địa chỉ; xuất xứ; các sự kiện theo dõi trọng yếu và thời gian; thương hiệu, nhãn hiệu, số lô/mẻ hoặc sê-ri; hạn sử dụng; tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng.
  • Điều 23.8 xác định dữ liệu truy xuất nguồn gốc được kết nối, chia sẻ với Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa quốc gia với hàng rủi ro cao thuộc danh mục bắt buộc, hoặc khi tổ chức, cá nhân đăng ký kết nối tự nguyện.
  • Điều 21 khuyến khích ứng dụng mã số, mã vạch trong quản lý chất lượng và truy xuất nguồn gốc.

> Lưu ý nghề: Với hàng nhập khẩu bán live, ba loại giấy tờ cần lưu song song: giấy chứng nhận hợp quy, hoá đơn nhập khẩu và mẫu nhãn phụ tiếng Việt. Điểm b khoản 3 Điều 69 cho phép cơ quan quản lý kiểm tra gián tiếp qua chứng nhận hợp quy; nếu bạn không xuất trình được, cơ quan có quyền chuyển sang kiểm tra trực tiếp và lấy mẫu. Truy xuất nguồn gốc không chỉ là yêu cầu kỹ thuật — nó là cách chứng minh “hàng thật, đúng nguồn” trước người mua và trước cơ quan quản lý.

7. Kiểm tra thị trường, kiểm tra qua dữ liệu điện tử và checklist 12 điểm cho phiên live

Khung kiểm tra thị trường nằm ở Điều 88–Điều 93. Căn cứ kiểm tra (khoản 1 Điều 88) gồm kế hoạch kiểm tra hằng năm theo tình hình chất lượng, chỉ đạo đột xuất, dữ liệu về mức độ rủi ro, thông tin truy xuất nguồn gốc, mã số, mã vạch, chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy, và dữ liệu từ hệ thống quản lý chất lượng có kết nối với cơ quan quản lý nhà nước. Nội dung kiểm tra (khoản 2 Điều 88) gồm: kiểm tra việc đáp ứng yêu cầu pháp luật về chất lượng; nếu có dấu hiệu không bảo đảm thì lấy mẫu, thử nghiệm; và với hàng rủi ro cao thì lấy mẫu định kỳ hoặc đột xuất. Trình tự tại Điều 89 gồm công bố quyết định kiểm tra; thu thập, xem xét, đánh giá thông tin, hồ sơ, dữ liệu; lập biên bản kiểm tra và xử lý kết quả. Điều 90 đặt trách nhiệm cho người sản xuất, kinh doanh: khi phát hiện hàng không phù hợp hoặc có khả năng gây rủi ro thì phải xử lý, thu hồi và thực hiện theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

Song song là kênh khảo sát (Điều 91, Điều 92): khảo sát được thực hiện độc lập, không mang tính thanh tra, kiểm tra, xử phạt vi phạm hành chính, nhưng kết quả khảo sát (lấy mẫu ngẫu nhiên, đối chiếu thông tin nhãn, mã vạch, truy xuất nguồn gốc) được dùng để cảnh báo rủi ro và làm cơ sở để cơ quan có thẩm quyền tổ chức kiểm tra, hậu kiểm có trọng điểm.

Bảng checklist 12 điểm dưới đây gom việc cần làm theo ba giai đoạn của một phiên live.

# Giai đoạn Việc cần làm Bằng chứng cần lưu
1 Trước live Xác định nhóm rủi ro của từng SKU (thấp/trung bình/cao) Danh mục, hồ sơ công bố hợp quy
2 Trước live Đối chiếu nội dung nhãn thực tế với nội dung sẽ nói trên live Ảnh nhãn chính, nhãn phụ tiếng Việt
3 Trước live Kiểm tra chứng nhận hợp chuẩn/hợp quy còn hiệu lực Bản chứng nhận, hồ sơ công bố
4 Trước live Chuẩn bị nội dung nói: chỉ nói điều đúng nhãn, không hứa ngoài hồ sơ Kịch bản live đã duyệt
5 Trong live Không che, không cào nhãn khi quay; hiển thị đúng sản phẩm bán Video phiên live, ảnh chụp màn hình
6 Trong live Không nói công dụng chữa bệnh, không “nâng cấp” thành phần Video phiên live (bản ghi)
7 Trong live Không dùng hình ảnh, nội dung nhạy cảm, tranh chấp chủ quyền Video phiên live (bản ghi)
8 Trong live Công khai đầy đủ nội dung nhãn khi đăng bán trên nền tảng Ảnh chụp trang đăng bán
9 Sau live Bảo đảm hàng giao đến người mua có nhãn đúng quy định Ảnh kiện hàng trước khi gửi
10 Sau live Lưu hoá đơn nhập, tờ khai, chứng từ nguồn hàng Hoá đơn, tờ khai hải quan
11 Sau live Lưu hồ sơ chất lượng tối thiểu 03 năm (hoặc bằng hạn sử dụng) Kho hồ sơ số + bản cứng
12 Sau live Cập nhật dữ liệu truy xuất nguồn gốc, mã lô/sê-ri Dữ liệu truy xuất, mã QR

Checklist chi tiết dùng được ngay, kèm ghi chú bằng chứng:

1. Lập danh mục SKU lên live và ghi rõ nhóm rủi ro từng SKU. Bằng chứng: bảng danh mục nội bộ, đối chiếu danh mục rủi ro do bộ quản lý ngành ban hành (Điều 5).

2. Rà soát nhãn từng SKU theo Chương IV và Phụ lục I. Bằng chứng: ảnh nhãn vật lý, ảnh nhãn phụ tiếng Việt với hàng nhập khẩu.

3. Kiểm tra hồ sơ công bố hợp quy/chứng nhận với hàng rủi ro trung bình và rủi ro cao. Bằng chứng: bản công bố hợp quy, giấy chứng nhận hợp quy còn hiệu lực.

4. Xác nhận nguồn hàng nhập khẩu đã hoàn tất thủ tục. Bằng chứng: hoá đơn nhập khẩu, tờ khai hải quan, giấy chứng nhận hợp quy, mẫu nhãn phụ.

5. Duyệt kịch bản lời nói trên live theo bảng “được phép nói – không được nói”. Bằng chứng: kịch bản có dấu duyệt nội bộ.

6. Kiểm tra dấu hợp chuẩn, dấu hợp quy, mã số, mã vạch trước khi dùng trong ảnh quảng cáo và trong phiên live. Bằng chứng: hồ sơ đăng ký mã số, mã vạch; tài liệu xác nhận được phép dùng dấu.

7. Cấu hình quay, chụp trong phiên live: đủ sáng, thấy nhãn, không che khuất nội dung bắt buộc. Bằng chứng: bản ghi video phiên live lưu tối thiểu theo quy định nội bộ.

8. Công khai nội dung nhãn khi đăng bán trên nền tảng thương mại điện tử. Bằng chứng: ảnh chụp trang đăng bán, ảnh chụp khai báo thông tin hàng hóa (khoản 5 Điều 41).

9. Kiểm tra khâu đóng gói – giao hàng: hàng xuất kho phải có nhãn đúng quy định. Bằng chứng: ảnh kiện hàng, biên bản kiểm tra đóng gói.

10. Kết nối, cập nhật dữ liệu truy xuất nguồn gốc với mã lô/sê-ri. Bằng chứng: dữ liệu trên hệ thống truy xuất; mã QR/vật mang dữ liệu (khoản 5 Điều 23).

11. Thiết lập kho hồ sơ chất lượng với thời hạn lưu tối thiểu 03 năm, hoặc bằng thời hạn sử dụng nếu dài hơn (điểm d khoản 2 Điều 69).

12. Giao đầu mối phối hợp với cơ quan kiểm tra, cơ quan quản lý thị trường khi có yêu cầu (điểm đ khoản 2 Điều 69), và quy trình thu hồi khi phát hiện hàng không phù hợp (Điều 90).

> Lưu ý nghề: Đừng chỉ lưu hồ sơ khi “có biến”. Điểm d khoản 2 Điều 69 đặt nghĩa vụ lưu giữ thường trực; chủ quản nền tảng còn phải lưu tối thiểu 05 năm (điểm c khoản 6 Điều 41). Hãy chuẩn hoá việc lưu thành quy trình: mỗi phiên live = một thư mục hồ sơ (video, ảnh nhãn, hoá đơn, danh sách SKU). Khi bị hậu kiểm, bạn chỉ cần mở đúng thư mục đó.

8. Đọc tiếp trong cụm bài về Nghị định 37/2026/NĐ-CP

Bài viết được soạn theo bản Nghị định 37/2026/NĐ-CP do doanh nghiệp cung cấp; số hiệu, ngày ban hành và hiệu lực áp dụng theo văn bản công bố chính thức. Nội dung mang tính tham khảo kỹ thuật, không thay thế ý kiến tư vấn pháp lý cho từng trường hợp cụ thể.

Kết luận

Một phiên livestream bán hàng không phải là “vùng xám” pháp lý. Về bản chất, người bán trên live vẫn là tổ chức, cá nhân bán hàng theo Điều 69 Nghị định 37/2026/NĐ-CP, với năm nhóm nghĩa vụ: bảo đảm hàng hóa phù hợp tiêu chuẩn công bố áp dụng và quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; duy trì hệ thống kiểm soát nội bộ; cung cấp hồ sơ khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu; lưu giữ hồ sơ tối thiểu 03 năm; và phối hợp kiểm tra, truy xuất, xử lý vi phạm. Điểm khác biệt của livestream không nằm ở nghĩa vụ, mà ở tốc độ: hàng nghìn người xem cùng lúc, nội dung nói ra gần như không thể thu hồi, và mọi sai lệch về nhãn, chứng nhận hay xuất xứ đều được ghi lại bằng chính video phiên live.

Điều 41 khoản 5 và khoản 6 đặt nghĩa vụ công khai lên cả hai phía: người kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử phải công khai toàn bộ nội dung nhãn hàng hóa, nhãn điện tử (nếu có), khai báo và cập nhật chính xác thông tin hàng hóa, bảo đảm hàng giao đến tay người tiêu dùng có nhãn đúng quy định; chủ quản nền tảng phải bảo đảm hàng hóa được khai báo đầy đủ thông tin ghi nhãn, hiển thị công khai nhãn khi đăng bán và chia sẻ dữ liệu tối thiểu với Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng. Điều 70 nhắc lại yêu cầu quản lý tại Điều 34b Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa; phần nội dung chi tiết của điều luật này cần được đối chiếu trực tiếp với văn bản Luật, vì Nghị định không chép lại.

Nội dung được nói và không được nói trên live cũng có căn cứ rõ ràng. Khoản 1 Điều 50 cho phép thể hiện thêm mã số, mã vạch, dấu hợp chuẩn, dấu hợp quy, vật mang dữ liệu truy xuất nguồn gốc và các nội dung khác – nhưng không được trái pháp luật, phải trung thực, chính xác, không che khuất hay làm sai lệch nội dung bắt buộc trên nhãn. Khoản 2 Điều 50 cấm thể hiện hình ảnh, nội dung liên quan đến tranh chấp chủ quyền và các nội dung nhạy cảm khác. Với livestream, đây chính là hai rủi ro thường gặp nhất: nói quá về công dụng, chứng nhận chưa có hoặc đã hết hiệu lực, và vô tình đưa vào khung hình những nội dung bị cấm.

Kinh nghiệm xử lý các vụ việc liên quan đến bán hàng qua nền tảng cho thấy cách phòng ngừa hiệu quả nhất không phải là nói ít đi, mà là chuẩn bị trước: mỗi SKU lên live có ảnh nhãn đúng theo Phụ lục I, có công bố hợp quy còn hiệu lực (với hàng thuộc diện phải công bố), có bằng chứng nguồn gốc và hồ sơ nhập khẩu nếu là hàng nhập, và kịch bản live chỉ nói những nội dung có chứng từ đối chiếu. Lưu lại video phiên live cùng ảnh chụp gian hàng tại thời điểm bán là cách rẻ nhất để chứng minh mình đã công khai đúng thông tin khi cơ quan kiểm tra làm việc theo Điều 88–Điều 93.

Nguồn tham khảo

Các văn bản dưới đây là căn cứ của bài viết; người đọc nên tra cứu bản chính thức trên Cổng thông tin điện tử Chính phủ (vanban.chinhphu.gov.vn) và Cổng thông tin điện tử Bộ Khoa học và Công nghệ (most.gov.vn).

  • Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa — Điều 2 (đối tượng áp dụng); Điều 3 (giải thích từ ngữ: nhãn vật lý, nhãn điện tử, vật mang dữ liệu, nhãn phụ, bao bì thương phẩm); Điều 21–23 (truy xuất nguồn gốc); Điều 28 (trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sử dụng mã số, mã vạch); Điều 32–34 (hộ chiếu số của sản phẩm, nhãn điện tử và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân); Điều 35 (phạm vi áp dụng, loại trừ về ghi nhãn); Điều 39–52 (ngôn ngữ, nhãn phụ, trách nhiệm ghi nhãn, nội dung bắt buộc, tên hàng hóa, ngày sản xuất và hạn sử dụng, thành phần, thông số kỹ thuật và cảnh báo, các nội dung khác thể hiện trên nhãn, nhãn điện tử); Điều 66–70 (bảo đảm chất lượng trong sản xuất, nhập khẩu, lưu thông và trên nền tảng số; Điều 69 quy định nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân bán hàng); Điều 82–86 (kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu); Điều 88–93 (kiểm tra chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường, khảo sát chất lượng và ứng dụng công nghệ số); Điều 97–98 (hiệu lực và quy định chuyển tiếp).
  • Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 78/2025/QH15 — Điều 34a (điều kiện hàng hóa lưu thông trên thị trường), Điều 34b (bảo đảm chất lượng hàng hóa kinh doanh trên nền tảng số phục vụ giao dịch điện tử), được bổ sung tại khoản 19 Điều 1.
  • Nghị định số 43/2017/NĐ-CP và Nghị định số 111/2021/NĐ-CP về nhãn hàng hóa — hết hiệu lực theo Điều 97 Nghị định 37/2026/NĐ-CP; việc sử dụng nhãn, bao bì đã in thực hiện theo quy định chuyển tiếp tại Điều 98 Nghị định 37/2026/NĐ-CP.
  • Bài viết liên quan trên ticforall.com: Nghị định 37/2026/NĐ-CP: toàn cảnh 8 chương, 99 điều, 7 phụ lục và 16 biểu mẫu; Phụ lục I Nghị định 37/2026/NĐ-CP: bảng tra cứu 69 nhóm hàng hóa và nội dung bắt buộc trên nhãn; Bán hàng trên Shopee, Lazada, TikTok Shop: nghĩa vụ chất lượng hàng hóa mới của người bán theo Nghị định 37/2026/NĐ-CP.

Trao đổi thêm

    Bài viết này là diễn giải của chúng tôi nhằm phổ biến kiến thức pháp luật về chất lượng hàng hóa trong hoạt động bán hàng qua livestream và nền tảng số, không phải văn bản quy phạm pháp luật. Nội dung được trình bày lại theo bản Nghị định 37/2026/NĐ-CP mà chúng tôi có tại thời điểm viết; văn bản quy phạm pháp luật có thể được sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ sau thời điểm bài viết được công bố. Riêng các yêu cầu quản lý tại Điều 34b Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa (được bổ sung tại khoản 19 Điều 1 Luật số 78/2025/QH15) mà Điều 70 Nghị định dẫn chiếu, người đọc cần tra cứu trực tiếp văn bản Luật để có nội dung đầy đủ. Việc xác định trách nhiệm của người bán, người giới thiệu sản phẩm và chủ quản nền tảng còn phụ thuộc vào vai trò thực tế trong từng phiên bán hàng và hồ sơ của từng sản phẩm; trước khi áp dụng cho một trường hợp cụ thể, người đọc cần tra cứu bản văn bản hiện hành trên các cổng thông tin chính thức và tham vấn cơ quan có thẩm quyền. Nội dung bài viết chỉ mang tính tham khảo và không thay thế tư vấn pháp lý.