TICForAll — Thử nghiệm, Giám định, Chứng nhận
Home Thử nghiệm Sóng vô tuyến (RF) QCVN 127:2021/BTTTT: thiết bị đầu cuối 5G độc lập

[Việt Nam] QCVN 127:2021/BTTTT: thiết bị đầu cuối 5G độc lập

Điện thoại 5G đặt trên bàn thử trong phòng thí nghiệm vô tuyến, nối với máy mô phỏng trạm gốc và máy phân tích tín hiệu đo kiểm theo QCVN 127:2021/BTTTT

QCVN 127:2021/BTTTT là quy chuẩn kỹ thuật quốc gia cho thiết bị đầu cuối mạng thông tin di động 5G độc lập (Standalone) – phần truy nhập vô tuyến, ban hành kèm Thông tư 06/2021/TT-BTTTT. Điểm doanh nghiệp cần nhớ nhất nằm ở một câu: điện thoại 5G độc lập phải đảm bảo hoạt động tối thiểu trong tất cả các băng tần n1, n3, n28, n41, n77, n78. Nói cách khác, máy chỉ chạy vài băng tần sẽ không đạt.

Bài viết gom quy định của QCVN 127 vào bảng băng tần, bảng công suất và danh sách phép thử, rồi giải thích bằng ngôn ngữ đơn giản. Bạn không cần là kỹ sư vô tuyến để biết máy của mình đang được đánh giá ra sao.

Lưu ý về phạm vi: đây là phần diễn giải của chúng tôi nhằm phổ biến kiến thức, không phải văn bản quy phạm pháp luật. Khi lập hồ sơ chính thức, bạn nên đối chiếu bản công bố trên Công báo hoặc Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật.

Tóm tắt nhanh

  • Văn bản: QCVN 127:2021/BTTTT, ban hành kèm Thông tư 06/2021/TT-BTTTT ngày 31/8/2021.
  • Đối tượng: thiết bị đầu cuối 5G độc lập (5G SA UE), mã HS 8517.12.00.
  • Quy định chốt: phải hoạt động tối thiểu trên cả 6 băng tần n1, n3, n28, n41, n77, n78.
  • Hiệu lực: 01/3/2022; bắt buộc đáp ứng trước khi lưu thông từ 01/7/2022.
  • Nội dung kỹ thuật: yêu cầu máy phát (công suất, phát xạ phổ) và máy thu (độ nhạy, chặn, phát xạ giả) cho cả FR1 và FR2.

QCVN 127:2021/BTTTT là gì và áp dụng cho thiết bị nào?

QCVN 127 quy định yêu cầu kỹ thuật phần truy nhập vô tuyến cho thiết bị đầu cuối 5G độc lập. Quy chuẩn áp dụng cho cả tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có hoạt động sản xuất, kinh doanh thiết bị này trên lãnh thổ Việt Nam.

Đối tượng cụ thể là sản phẩm, hàng hóa có mã số HS quy định tại Phụ lục A. Phụ lục A nêu một nhóm duy nhất:

  • Thiết bị đầu cuối thông tin di động mặt đất, mã HS 8517.12.00 – máy điện thoại di động mặt đất công nghệ 5G, có thể tích hợp thêm đầu cuối E-UTRA, W-CDMA FDD, GSM, thu phát 2,4 GHz, truy nhập 5 GHz hoặc phát, thu-phát vô tuyến cự ly ngắn.

Quy chuẩn này dành riêng cho 5G độc lập, tức 5G Standalone (SA). Máy 5G chỉ dựa vào mạng 4G (Non-Standalone) nằm ngoài phạm vi điều chỉnh của QCVN 127.

Điểm cốt lõi: 6 băng tần bắt buộc n1, n3, n28, n41, n77, n78

Đây là yêu cầu thực tế quan trọng nhất của QCVN 127 và cũng là điểm dễ bị bỏ sót nhất khi chuẩn bị hồ sơ. Quy chuẩn ghi rõ: các thiết bị điện thoại di động mạng thông tin di động 5G độc lập phải đảm bảo hoạt động tối thiểu trong tất cả các băng tần n1, n3, n28, n41, n77, n78.

Với doanh nghiệp, câu này được hiểu theo ba ý:

  1. Đủ sáu băng tần: máy phải hoạt động được ở cả n1, n3, n28, n41, n77 và n78. Thiếu một băng tần là không đạt.
  2. “Tối thiểu” nghĩa là mức sàn: đây là tập băng tần tối thiểu phải có, không phải giới hạn trần. Máy có thêm băng tần khác vẫn được.
  3. n77 và n78 phải sẵn sàng: quy chuẩn có chú thích riêng. Hai băng tần này phải sẵn sàng và chỉ được kích hoạt, sử dụng sau khi được quy hoạch tại Việt Nam.

Nếu máy chỉ hỗ trợ một vài băng tần phổ biến, hồ sơ sẽ vướng ở đúng điểm này. Vì vậy hãy kiểm tra tài liệu kỹ thuật của thiết bị trước khi gửi mẫu.

Bảng băng tần hoạt động theo QCVN 127

QCVN 127 liệt kê các băng tần trong Bảng 1, chia thành FR1 (dưới 6 GHz) và FR2 (sóng milimét). Cột UL là hướng UE phát, cột DL là hướng UE thu.

Băng tần 5G UL – UE phát (MHz) DL – UE thu (MHz) Song công Phân loại
n1 1 920 – 1 980 2 110 – 2 170 FDD FR1
n3 1 710 – 1 785 1 805 – 1 880 FDD FR1
n5 824 – 835 869 – 880 FDD FR1
n8 880 – 915 925 – 960 FDD FR1
n28 703 – 733 758 – 788 FDD FR1
n40 2 300 – 2 400 2 300 – 2 400 TDD FR1
n41 2 496 – 2 690 2 496 – 2 690 TDD FR1
n77 3 300 – 4 200 3 300 – 4 200 TDD FR1
n78 3 300 – 3 800 3 300 – 3 800 TDD FR1
n258 24 250 – 27 500 24 250 – 27 500 TDD FR2

Sáu băng tần in đậm là nhóm bắt buộc phải hoạt động tối thiểu. Bốn băng tần còn lại (n5, n8, n40, n258) nằm trong danh mục kỹ thuật của quy chuẩn nhưng không thuộc nhóm tối thiểu bắt buộc.

Yêu cầu kỹ thuật đối với máy phát (FR1)

Với dải FR1, máy phát bị ràng buộc ở ba nhóm chỉ tiêu: công suất đầu ra cực đại, công suất đầu ra cực tiểu và phát xạ phổ đầu ra.

Công suất đầu ra cực đại được xác định theo phân loại công suất (Power Class). Bảng 8 của quy chuẩn quy định như sau:

Băng tần 5G Loại 2 (dBm) Dung sai Loại 3 (dBm) Dung sai
n1, n3, n5, n8, n40 – – 23 ±2
n28 – – 23 +2 / −2,5
n41 26 +2 / −3 23 ±2
n77, n78 26 +2 / −3 23 +2 / −3

Ba nhóm chỉ tiêu còn lại của máy phát:

  • Công suất đầu ra cực tiểu: mức công suất thấp nhất mà máy điều khiển được. Giới hạn giảm dần theo băng thông kênh, từ −40 dBm (kênh 5–20 MHz) xuống −33 dBm (kênh 100 MHz).
  • Băng thông chiếm dụng: băng thông chứa 99% công suất phát, không được vượt quá băng thông kênh được cấp.
  • Phát xạ ngoài băng: kiểm soát bằng mặt nạ phát xạ phổ (SEM) và tỉ số công suất rò kênh lân cận (ACLR).

Yêu cầu kỹ thuật đối với máy thu (FR1)

Với máy thu, QCVN 127 dựa trên bộ chỉ tiêu của 3GPP và ETSI. Sáu nhóm chỉ tiêu chính:

  1. Độ nhạy tham chiếu: mức tín hiệu yếu nhất mà máy vẫn thu và giải mã đúng.
  2. Độ chọn lọc kênh lân cận: khả năng chống nhiễu từ kênh bên cạnh.
  3. Đặc tính chặn: khả năng chịu tín hiệu nhiễu mạnh ở ngoài băng mong muốn.
  4. Đáp ứng giả: mức đáp ứng sai khi gặp tín hiệu ở tần số không mong muốn.
  5. Đặc tính xuyên điều chế: mức sinh nhiễu khi có hai tín hiệu nhiễu cùng lúc.
  6. Phát xạ giả: mức phát xạ không mong muốn do máy thu phát ra.

Máy thu FR2 dùng nhóm chỉ tiêu tương tự, chỉ khác điều kiện đo và băng tần.

Dải tần FR2 và khác biệt cần lưu ý

FR2 là dải sóng milimét. Trong Bảng 1 của quy chuẩn, FR2 chỉ có một băng tần là n258 (24 250 – 27 500 MHz). Quy chuẩn vẫn đặt yêu cầu máy phát và máy thu cho FR2, gồm công suất, phát xạ và các chỉ tiêu thu tương ứng.

Điểm khác biệt lớn nhất so với FR1 là điều kiện đo và hệ thống ăng ten. Ăng ten FR2 thường là mảng có định hướng, nên phép đo đòi hỏi buồng đo trường gần hoặc trường xa phù hợp.

Hiệu lực và lộ trình áp dụng

Thông tư 06/2021/TT-BTTTT quy định rõ mốc thời gian:

  • Hiệu lực: Thông tư có hiệu lực từ ngày 01/3/2022.
  • Bắt buộc: từ ngày 01/7/2022, thiết bị đầu cuối 5G độc lập nhập khẩu và sản xuất trong nước phải đáp ứng QCVN 127 trước khi lưu thông trên thị trường.
  • Khuyến khích: doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân được khuyến khích áp dụng quy chuẩn ngay từ khi Thông tư có hiệu lực.

Với sản phẩm đã lưu hành, doanh nghiệp vẫn cần nắm quy chuẩn này để chuẩn bị cho các lần nhập khẩu, đổi model hoặc bổ sung hồ sơ tiếp theo.

Doanh nghiệp cần làm gì để đưa điện thoại 5G vào Việt Nam?

QCVN 127 là quy chuẩn thuộc nhóm văn bản quy phạm pháp luật, nên sản phẩm phải được chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy trước khi lưu thông. Trình tự gợi ý:

  1. Xác định mã HS 8517.12.00 và nhóm rủi ro của sản phẩm theo Thông tư 36/2026/TT-BKHCN.
  2. Liệt kê đầy đủ các QCVN áp dụng, không chỉ QCVN 127. Điện thoại di động còn chịu các quy chuẩn về an toàn điện, EMC và SAR.
  3. Kiểm tra tài liệu thiết bị xem máy có hoạt động tối thiểu trên cả 6 băng tần n1, n3, n28, n41, n77, n78 hay không.
  4. Chọn phòng thử nghiệm được công nhận, chỉ định hoặc thừa nhận và phương thức đánh giá sự phù hợp phù hợp.
  5. Chuẩn bị hồ sơ công bố hợp quy và theo dõi hiệu lực của các quy chuẩn liên quan như QCVN 132 về an toàn điện thiết bị đầu cuối viễn thông.

Câu hỏi thường gặp

QCVN 127:2021/BTTTT áp dụng với máy 5G Non-Standalone không?

Không. QCVN 127 dành cho thiết bị đầu cuối 5G độc lập (Standalone). Máy 5G chỉ hoạt động nhờ mạng 4G (Non-Standalone) không thuộc phạm vi quy chuẩn này.

Máy phải hỗ trợ tối thiểu những băng tần nào?

Điện thoại 5G độc lập phải đảm bảo hoạt động tối thiểu trên cả 6 băng tần n1, n3, n28, n41, n77 và n78.

Băng tần n77 và n78 có được dùng ngay không?

Chưa. Quy chuẩn yêu cầu n77 và n78 phải sẵn sàng, và chỉ được kích hoạt, sử dụng sau khi băng tần này được quy hoạch tại Việt Nam.

Mã HS của thiết bị đầu cuối 5G độc lập là gì?

Theo Phụ lục A của QCVN 127, thiết bị đầu cuối thông tin di động mặt đất thuộc mã HS 8517.12.00.

QCVN 127 có hiệu lực từ khi nào?

Thông tư 06/2021/TT-BTTTT có hiệu lực từ 01/3/2022. Từ 01/7/2022, thiết bị nhập khẩu và sản xuất trong nước phải đáp ứng quy chuẩn trước khi lưu thông.

Nguồn tham chiếu

  • Thông tư 06/2021/TT-BTTTT ban hành QCVN 127:2021/BTTTT (Công báo số 825 + 826, ngày 25/9/2021).
  • QCVN 127:2021/BTTTT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị đầu cuối mạng thông tin di động 5G độc lập – Phần truy nhập vô tuyến.
  • Tiêu chuẩn viện dẫn: 3GPP TS 38.508-1, 3GPP TS 38.133, 3GPP TS 38.321; ETSI TS 138 101-1, ETSI TS 138 101-2, ETSI TS 138 521-1, ETSI TS 138 521-2.

Bài liên quan

Trao đổi thêm

Nếu bạn cần đối chiếu thiết bị 5G của mình với QCVN 127, hoặc chưa rõ sản phẩm cần những QCVN nào trước khi nhập khẩu, hãy để lại thông tin. Chúng tôi sẽ phản hồi trong thời gian sớm nhất.

    Bài viết mang tính tham khảo và diễn giải, không thay thế văn bản quy phạm pháp luật. Vui lòng đối chiếu bản công bố chính thức trên Công báo hoặc Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật khi lập hồ sơ. Cập nhật: 10/10/2026.