TICForAll — Thử nghiệm, Giám định, Chứng nhận
Home Theo Bộ/ngành Bộ Khoa học & Công nghệ Kiểm tra chất lượng hàng điện tử nhập khẩu (NĐ 37/2026)

[Việt Nam] Kiểm tra chất lượng hàng điện tử nhập khẩu (NĐ 37/2026)

Kiện hàng thiết bị điện tử trên băng tải tại khu vực kiểm tra

Hàng điện tử nhập khẩu về đến cửa khẩu không chỉ cần tờ khai hải quan đúng. Trước khi được đưa ra lưu thông, lô hàng còn phải qua bước kiểm tra chất lượng theo Nghị định 37/2026/NĐ-CP, và bước này phụ thuộc vào mức độ rủi ro của từng loại sản phẩm. Bài viết đi theo trình tự thực tế của một lô hàng: xác định nhánh quản lý, chuẩn bị hồ sơ, thời hạn xử lý, điều kiện được giảm hoặc miễn kiểm tra, cách xử lý khi có sai lệch và những việc nên làm trước khi hàng cập cảng.

1. Ba nhánh quản lý khi hàng điện tử về cửa khẩu

Điều 82 Nghị định 37/2026/NĐ-CP chia hàng nhập khẩu thành ba nhánh, và doanh nghiệp phải tự xác định lô hàng của mình thuộc nhánh nào trước khi làm thủ tục.

Nhánh Việc doanh nghiệp phải làm Thời điểm
Hàng thuộc mức độ rủi ro trung bình Không phải kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu, nhưng phải công bố hợp quy theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng Trước khi đưa hàng ra lưu thông trên thị trường
Hàng thuộc mức độ rủi ro cao Phải đăng ký kiểm tra chất lượng tại cơ quan kiểm tra của bộ quản lý ngành Trước khi thông quan
Hàng đã có giấy phép lưu hành hoặc đã áp dụng biện pháp quản lý chất lượng tương ứng theo luật chuyên ngành Không kiểm tra lại theo Nghị định 37/2026/NĐ-CP, thực hiện theo luật chuyên ngành Theo luật chuyên ngành

Với thiết bị điện, điện tử, phần lớn sản phẩm thuộc nhóm rủi ro trung bình, tức không bị giữ tại cửa khẩu để kiểm tra nhưng vẫn phải công bố hợp quy trước khi bán. Nhóm rủi ro cao thường là thiết bị có khả năng gây mất an toàn cao hoặc đã có cảnh báo chất lượng, và đây là nhóm phải đăng ký kiểm tra trước thông quan. Danh mục cụ thể do từng bộ quản lý ngành ban hành, nên cùng một thiết bị có thể chịu hai danh mục khác nhau nếu vừa có chức năng điện tử vừa có chức năng viễn thông.

2. Điều 68: điều kiện bắt buộc trước khi hàng ra thị trường

Điều 68 đặt nghĩa vụ nền: tổ chức, cá nhân nhập khẩu phải thực hiện các yêu cầu quản lý chất lượng theo Điều 34 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa, được sửa đổi tại khoản 19 Điều 1 Luật số 78/2025/QH15, trước khi đưa hàng ra lưu thông.

Khoản 2 của Điều 68 xử lý nhóm hàng khó nhất trong thực tế: hàng rủi ro trung bình hoặc rủi ro cao có đặc tính mới tiềm ẩn rủi ro mất an toàn trong điều kiện vận chuyển, lưu giữ, bảo quản, sử dụng hợp lý mà đặc tính mới đó chưa được quy định trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng, hoặc hàng lần đầu nhập khẩu tiềm ẩn rủi ro mất an toàn. Với nhóm này, doanh nghiệp phải chứng minh sản phẩm an toàn cho người, động vật, thực vật, tài sản và môi trường theo quy định của bộ quản lý ngành. Hàng chỉ được đưa ra lưu thông sau khi bộ quản lý ngành cho phép.

Đây là điểm doanh nghiệp phân phối thiết bị mới thường bỏ qua. Một sản phẩm chưa có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng không có nghĩa là được bán tự do. Không có quy chuẩn thì không có căn cứ công bố hợp quy, và khi đó con đường duy nhất là chứng minh an toàn theo yêu cầu của bộ quản lý ngành.

3. Hồ sơ đăng ký kiểm tra: hai tình huống, hai bộ giấy tờ

Điều 83 chia theo việc lô hàng đã có Giấy chứng nhận hợp quy hay chưa, vì cách xử lý và thời gian khác nhau.

Giấy tờ Đã có Giấy chứng nhận hợp quy Chưa có Giấy chứng nhận hợp quy
Đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu theo Mẫu số 1 Phụ lục VII Bắt buộc Bắt buộc
Giấy chứng nhận hợp quy do tổ chức đánh giá sự phù hợp được chỉ định cấp Bắt buộc Nộp sau, khi có kết quả đánh giá
Ảnh hoặc bản mô tả đặc tính hàng hóa kèm nội dung nhãn chính Bắt buộc với hàng phải ghi nhãn Bắt buộc với hàng phải ghi nhãn
Mẫu nhãn phụ nếu nhãn chính chưa đủ nội dung Bắt buộc nếu thiếu Bắt buộc nếu thiếu

Nếu Giấy chứng nhận hợp quy được cấp cho lô hàng thì chứng nhận phải có đủ thông tin của lô: tên hàng hóa, nhãn hiệu, kiểu loại, đặc tính kỹ thuật, xuất xứ, nhà sản xuất, khối lượng hoặc số lượng, số tờ khai hàng hóa nhập khẩu và hóa đơn. Thiếu một trong các thông tin này, cơ quan kiểm tra coi chứng nhận không phù hợp với hồ sơ lô hàng và ra thông báo không đáp ứng yêu cầu chất lượng.

Nhãn điện tử được chấp nhận nếu đáp ứng quy định pháp luật về nhãn hàng hóa. Trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ nhập khẩu thuộc về doanh nghiệp, không thuộc về nhà cung cấp nước ngoài.

4. Trình tự, thời hạn và các mốc phải nhớ

Trường hợp hồ sơ đầy đủ và phù hợp: trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan kiểm tra ra Thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu đáp ứng yêu cầu chất lượng, gửi cho tổ chức, cá nhân nhập khẩu để thực hiện thủ tục thông quan.

Điều 83 khoản 1 điểm b, Nghị định 37/2026/NĐ-CP

Tình huống Thời hạn xử lý Kết quả
Hồ sơ thiếu nội dung Bổ sung trong 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận Quá hạn phải có văn bản nêu lý do và thời gian dự kiến hoàn thành
Hồ sơ đầy đủ, phù hợp 01 ngày làm việc Thông báo đáp ứng yêu cầu chất lượng theo Mẫu số 3 Phụ lục VII
Hồ sơ đầy đủ nhưng không đạt yêu cầu về nhãn Khắc phục không quá 05 ngày làm việc Có bằng chứng khắc phục mới ra thông báo đáp ứng
Giấy chứng nhận hợp quy không phù hợp quy chuẩn hoặc không phù hợp hồ sơ lô hàng Theo trình tự xử lý Thông báo không đáp ứng yêu cầu chất lượng, gửi cả cơ quan hải quan
Không hoàn thiện hồ sơ đúng hạn 01 ngày làm việc kể từ khi hết thời hạn bổ sung Thông báo ghi rõ lô hàng không hoàn thiện đầy đủ hồ sơ

Với lô hàng chưa có Giấy chứng nhận hợp quy, trình tự dài hơn một bước: đăng ký kiểm tra, làm thủ tục hải quan để đưa hàng về địa điểm bảo quản, liên hệ tổ chức chứng nhận được chỉ định để đánh giá sự phù hợp, hoàn thiện hồ sơ, sau đó mới quay lại các bước nêu trong bảng. Cơ chế đưa hàng về địa điểm bảo quản áp dụng thống nhất cho mọi trường hợp phải kiểm tra chất lượng, không làm phát sinh thủ tục hành chính mới, nhưng địa điểm bảo quản phải đáp ứng điều kiện giám sát hải quan.

Thủ tục đăng ký kiểm tra được thực hiện trên Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia. Khi hệ thống gặp sự cố hoặc có trường hợp bất khả kháng, việc xử lý theo Điều 17 Nghị định 85/2019/NĐ-CP về cơ chế một cửa quốc gia và kiểm tra chuyên ngành.

5. Thử nghiệm: chỉ dùng kết quả của tổ chức được chỉ định

Điều 83 khoản 6 quy định việc thử nghiệm chất lượng hàng hóa nhập khẩu có mức độ rủi ro cao được thực hiện tại tổ chức thử nghiệm được chỉ định theo quy định của pháp luật. Kết quả thử nghiệm của tổ chức được chỉ định là căn cứ để đánh giá phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng.

Hệ quả là kết quả thử nghiệm của phòng không được chỉ định cho lĩnh vực đó không có giá trị làm căn cứ, kể cả khi phòng có năng lực kỹ thuật và thiết bị tốt hơn. Với thiết bị điện tử, một model thường phải thử ở nhiều lĩnh vực khác nhau như an toàn điện, tương thích điện từ, phổ tần, SAR, và mỗi lĩnh vực có danh sách tổ chức được chỉ định riêng.

Trường hợp phương pháp thử tương ứng chưa được quy định, chưa thống nhất hoặc chưa có tổ chức thử nghiệm được chỉ định, Bộ trưởng bộ quản lý ngành, lĩnh vực quyết định phương pháp thử tạm thời để áp dụng cho đến khi ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc chỉ định được tổ chức thử nghiệm phù hợp. Đây là căn cứ để xử lý các sản phẩm mới chưa có hướng dẫn thử.

6. Giảm kiểm tra: ba lần đạt liên tiếp, hiệu lực hai năm

Điều 86 khoản 3 tạo ra chế độ giảm kiểm tra dựa trên lịch sử tuân thủ, nhưng điều kiện hẹp hơn nhiều so với cách hiểu thông thường.

Hàng hóa có mức độ rủi ro cao được áp dụng chế độ giảm kiểm tra nhà nước về chất lượng khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau và không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này: hàng hóa có cùng tên gọi, công dụng, nhãn hiệu, kiểu loại, đặc tính kỹ thuật, cơ sở sản xuất và xuất xứ, do cùng một tổ chức, cá nhân nhập khẩu thực hiện; có 03 lần nhập khẩu liên tiếp có Thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu đáp ứng yêu cầu chất lượng.

Điều 86 khoản 3 điểm a, Nghị định 37/2026/NĐ-CP

Điều kiện Nội dung
Tính đồng nhất của hàng hóa Cùng tên gọi, công dụng, nhãn hiệu, kiểu loại, đặc tính kỹ thuật, cơ sở sản xuất và xuất xứ
Chủ thể nhập khẩu Cùng một tổ chức, cá nhân nhập khẩu thực hiện
Lịch sử kiểm tra 03 lần nhập khẩu liên tiếp có thông báo đáp ứng yêu cầu chất lượng
Trách nhiệm chứng minh Doanh nghiệp tự xác định việc đáp ứng và tự lưu giữ hồ sơ để phục vụ hậu kiểm
Thời hạn áp dụng 02 năm, tính từ thời điểm có kết quả đánh giá phù hợp của lần nhập khẩu thứ ba
Nghĩa vụ duy trì Báo cáo định kỳ 03 tháng một lần về tình hình nhập khẩu hàng thuộc diện giảm kiểm tra

Cơ chế này không phải thủ tục hành chính, được áp dụng trên cơ sở quản lý rủi ro và trao đổi dữ liệu giữa cơ quan kiểm tra với cơ quan hải quan. Doanh nghiệp không nộp hồ sơ xin giảm kiểm tra, nhưng phải khai đầy đủ và chính xác trên tờ khai hải quan các mã nhận diện hàng hóa: mã số HS, mã số mã vạch, số hiệu, model, thông tin nhà sản xuất, nước xuất xứ. Khai sai hoặc thiếu các mã này thì hệ thống không nhận diện được lô hàng thuộc diện giảm kiểm tra, và doanh nghiệp mất quyền lợi dù đã đủ ba lần đạt.

Chế độ giảm kiểm tra bị dừng khi phát sinh vi phạm hoặc dấu hiệu rủi ro. Cơ quan kiểm tra công bố danh sách doanh nghiệp được áp dụng và danh sách không được tiếp tục áp dụng trên hệ thống giám sát chất lượng sản phẩm, hàng hóa quốc gia. Cơ quan hải quan thông quan trên cơ sở tra cứu danh sách này.

7. Miễn kiểm tra: 21 trường hợp và ba loại trừ

Điều 86 khoản 1 liệt kê 21 trường hợp hàng rủi ro cao được miễn kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu. Những trường hợp doanh nghiệp điện tử hay dùng gồm: mẫu hàng để quảng cáo không bán ra thị trường; hàng mẫu để nghiên cứu khoa học, nghiên cứu phục vụ sản xuất; mẫu hàng khảo nghiệm; mẫu hàng để thử nghiệm phục vụ giám định, chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc thử nghiệm liên phòng; hàng tạm nhập để trưng bày tại hội chợ triển lãm và không bán thanh lý sau triển lãm; hàng, vật tư, thiết bị, máy móc tạm nhập tái xuất không tiêu thụ tại Việt Nam; hàng gửi qua bưu chính, chuyển phát nhanh có trị giá hải quan được miễn thuế nhập khẩu.

Ba trường hợp loại trừ tại khoản 2 là điểm dễ mất quyền miễn: hàng có cảnh báo mất an toàn theo thông báo của cơ quan có thẩm quyền Việt Nam hoặc tổ chức quốc tế có liên quan; hàng thuộc danh mục kiểm soát đặc thù do bộ quản lý ngành ban hành; hàng thuộc diện rủi ro cao theo pháp luật chuyên ngành khác có yêu cầu bắt buộc kiểm tra khi nhập khẩu.

Miễn kiểm tra không đồng nghĩa miễn trách nhiệm. Hàng mẫu dùng cho thử nghiệm chứng nhận không được bán ra thị trường, và nếu chuyển mục đích sử dụng thì phải làm đúng trình tự như một lô hàng thương mại.

8. Tăng cường kiểm tra và xử lý vi phạm

Điều 84 quy định ba trường hợp bị áp dụng biện pháp kiểm tra tăng cường: hàng đã được miễn hoặc giảm kiểm tra nhưng khi kiểm tra lưu thông trên thị trường cho kết quả không phù hợp; hàng có xuất xứ từ quốc gia hoặc vùng lãnh thổ thuộc danh sách cảnh báo có mức độ rủi ro cao về chất lượng; doanh nghiệp nhập khẩu có lịch sử vi phạm nhiều lần theo đánh giá của cơ quan kiểm tra.

Cơ quan kiểm tra theo dõi, cập nhật và công bố danh sách quốc gia, vùng lãnh thổ bị cảnh báo, đồng thời thu thập lịch sử tuân thủ của doanh nghiệp để phân loại rủi ro. Việc tăng cường kiểm tra không được làm phát sinh thủ tục hành chính mới và không được kéo dài thời gian thông quan, trừ trường hợp phải áp dụng biện pháp xử lý theo quy định.

Điều 85 xử lý theo ba nhóm sai lệch. Thứ nhất, hàng đã có Giấy chứng nhận hợp quy còn hiệu lực nhưng không đạt yêu cầu về nhãn hàng hóa hoặc dấu hợp quy: cơ quan kiểm tra yêu cầu khắc phục, và chỉ cấp thông báo đáp ứng sau khi doanh nghiệp cung cấp đủ bằng chứng khắc phục cùng Giấy chứng nhận hợp quy của lô. Thứ hai, Giấy chứng nhận hợp quy không phù hợp với hồ sơ lô hàng hoặc không phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng: xử lý theo pháp luật và phối hợp với cơ quan hải quan. Thứ ba, hàng vi phạm có biện pháp khắc phục hậu quả là tái chế: tổ chức đánh giá sự phù hợp phải đánh giá lại lô hàng sau tái chế, đạt thì ra thông báo đáp ứng để thông quan, không đạt thì ra thông báo không đáp ứng và gửi cơ quan hải quan.

Nghĩa vụ thời hạn đi kèm: doanh nghiệp phải gửi bằng chứng khắc phục hậu quả cho cơ quan kiểm tra trong 01 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành khắc phục.

9. Hàng xuất khẩu và hàng vừa xuất khẩu vừa bán trong nước

Điều 87 quy định hàng hóa đáp ứng yêu cầu tại Điều 32 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa được phép xuất khẩu mà không bị kiểm tra của cơ quan kiểm tra. Hàng chỉ dành cho xuất khẩu phải tuân thủ đầy đủ quy định của nước nhập khẩu, không phải tuân thủ quy định áp dụng cho hàng lưu thông trong nước.

Ngoại lệ quan trọng với doanh nghiệp sản xuất thiết bị điện tử: hàng vừa xuất khẩu vừa lưu thông trong nước thì phải tuân thủ đầy đủ quy định của cả nước nhập khẩu và của Việt Nam. Khi đưa hàng xuất khẩu vào lưu thông trong nước, doanh nghiệp phải thực hiện các yêu cầu tại Điều 88, Điều 89 và Điều 90 Nghị định 37/2026/NĐ-CP, tức vẫn phải công bố hợp quy và chịu kiểm tra chất lượng trên thị trường. Trường hợp hàng xuất khẩu không bảo đảm chất lượng gây ảnh hưởng đến lợi ích và uy tín quốc gia, cơ quan kiểm tra thực hiện kiểm tra chất lượng trong sản xuất theo Điều 79 và xử lý theo Điều 81.

10. Việc cần chuẩn bị trước khi hàng cập cảng

Việc cần làm Căn cứ Rủi ro nếu bỏ qua
Xác định mức độ rủi ro của từng mã hàng theo danh mục của bộ quản lý ngành Điều 82 Chuẩn bị sai bộ hồ sơ, hàng bị giữ tại cửa khẩu
Kiểm tra Giấy chứng nhận hợp quy có gắn với lô hàng hay chỉ gắn với model Điều 83 khoản 1 điểm a Thông báo không đáp ứng yêu cầu chất lượng
Hoàn thiện nhãn chính, nhãn phụ, dấu hợp quy trước khi hàng về Điều 83, Điều 85 Mất thêm 05 ngày làm việc để khắc phục
Chọn tổ chức thử nghiệm được chỉ định đúng lĩnh vực Điều 83 khoản 6 Kết quả thử nghiệm không được dùng làm căn cứ
Khai đủ mã nhận diện hàng hóa để vào diện giảm kiểm tra Điều 86 khoản 3 Mất quyền giảm kiểm tra dù đã đủ 03 lần đạt
Lập lịch báo cáo 03 tháng một lần cho hàng được giảm kiểm tra Điều 86 khoản 3 điểm c Bị dừng chế độ giảm kiểm tra

Với doanh nghiệp nhập khẩu thiết bị điện tử, thứ tự làm việc hiệu quả là chốt mức độ rủi ro của mã hàng trước, sau đó mới đặt vấn đề thử nghiệm và chứng nhận. Làm ngược thứ tự thường dẫn đến thử nghiệm đủ nhưng hồ sơ không khớp với lô, hoặc chứng nhận cấp cho model nhưng lô hàng lại khác nhà sản xuất.

Đọc kèm các bài liên quan

Nguồn tham khảo

  • Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23/01/2026 quy định chi tiết Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
  • Nghị định số 22/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 quy định chi tiết Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.
  • Luật số 11/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan, hiệu lực từ 01/3/2027.
  • Luật Hải quan số 54/2014/QH13.

    Bài viết nhằm phổ biến kiến thức về tiêu chuẩn, quy chuẩn và thủ tục xuất nhập khẩu, không thay thế văn bản quy phạm pháp luật và không cấu thành tư vấn pháp lý cho từng trường hợp cụ thể. Doanh nghiệp nên đối chiếu văn bản gốc và hướng dẫn của cơ quan kiểm tra trước khi áp dụng.