Tóm tắt nhanh
- Thông tư 36/2026/TT-BKHCN (viết gọn là Thông tư 36/2026/BKHCN) (ban hành ngày 30/6/2026, có hiệu lực từ 01/7/2026) chia sản phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ thành hai mức: rủi ro trung bình (Phụ lục II) và rủi ro cao (Phụ lục I).
- Phụ lục I – mức độ rủi ro cao gồm 84 dòng sản phẩm, hàng hóa với 155 mã HS. Riêng lĩnh vực tiêu chuẩn – đo lường – chất lượng có 8 dòng áp dụng QCVN 4:2009/BKHCN và Sửa đổi 1:2016 QCVN 4:2009/BKHCN.
- Tám dòng hàng rủi ro cao thuộc QCVN 4: bình đun nước nóng nhanh, bình đun nước nóng có dự trữ, máy sấy tóc, nồi cơm điện – ấm đun nước – bình thủy điện, quạt gia dụng ≤ 125 W, dụng cụ nhiệt điện gia dụng (lò nướng, bếp điện…), dây điện bọc nhựa PVC theo TCVN 6610 và cáp cách điện theo TCVN 5935-1.
- Nghĩa vụ kèm theo ở mức rủi ro cao: công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định; chỉ áp dụng Phương thức 5 và Phương thức 7 theo Thông tư 14/2026/TT-BKHCN; hàng nhập khẩu phải thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng.
- Kết quả thử nghiệm làm căn cứ chứng nhận hợp quy phải do tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định/thừa nhận thực hiện, có phạm vi thử nghiệm phù hợp với quy chuẩn tương ứng (Điều 3 khoản 3).
- Cảnh báo nhầm lẫn: nhiều sản phẩm "cùng họ" nhưng chỉ ở mức rủi ro trung bình — kẹp uốn tóc, lò vi sóng, bàn là điện, nồi áp suất, quạt sàn… — được tự đánh giá và dùng Phương thức 1/5/7, không cần chứng nhận tại tổ chức được chỉ định.
Bài viết là phần diễn giải của ticforall.com. Tra cứu nguyên văn danh mục tại toàn văn Thông tư 36/2026/TT-BKHCN.
1. Thông tư 36/2026/TT-BKHCN thay đổi cách xác định "nhóm 2" như thế nào?
Trước ngày 01/7/2026, hàng hóa thuộc diện quản lý chất lượng được nhận diện qua khái niệm "hàng hóa nhóm 2" với nhiều danh mục rời rạc ban hành theo từng lĩnh vực. Từ 01/7/2026, cách tiếp cận được thay bằng mức độ rủi ro:
- Mức độ rủi ro cao — danh mục tại Phụ lục I (84 dòng, 155 mã HS);
- Mức độ rủi ro trung bình — danh mục tại Phụ lục II (93 dòng, 252 mã HS).
Mỗi dòng trong danh mục đã gắn sẵn bốn thông tin để doanh nghiệp đối chiếu: tên sản phẩm, hàng hóa; quy chuẩn kỹ thuật áp dụng; mã số HS theo Thông tư 31/2022/TT-BTC; và yêu cầu quản lý chất lượng tương ứng. Điều 6 của Thông tư cũng bãi bỏ sáu văn bản trước đây về danh mục hàng hóa nhóm 2 trong lĩnh vực tiêu chuẩn – đo lường – chất lượng và công nghệ thông tin – viễn thông (như Thông tư 29/2025/TT-BKHCN, Thông tư 30/2011/TT-BTTTT, Thông tư 15/2018/TT-BTTTT…).

2. Vì sao mức "rủi ro cao" quyết định toàn bộ hồ sơ?
Điều 3 của Thông tư 36/2026/TT-BKHCN quy định ba lớp nội dung cho hàng rủi ro cao:
- Danh mục — xác định hàng hóa nào thuộc diện (khoản 1);
- Yêu cầu quản lý chất lượng tương ứng — ghi ngay tại cột cuối của Phụ lục I (khoản 2);
- Điều kiện về tổ chức thử nghiệm — kết quả thử nghiệm làm căn cứ chứng nhận hợp quy phải được thực hiện bởi tổ chức thử nghiệm được công nhận, được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định hoặc được thừa nhận, có phạm vi thử nghiệm phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng (khoản 3).
Điều 5 bổ sung một nguyên tắc thường bị bỏ qua: nếu một sản phẩm đồng thời thuộc hai hoặc nhiều quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thì phải đáp ứng đầy đủ các quy chuẩn đó, nhưng không đánh giá trùng lặp cùng một yêu cầu kỹ thuật. Với một chiếc ấm đun nước, điều này thường có nghĩa: vừa QCVN 4 về an toàn điện, vừa các yêu cầu về hiệu suất năng lượng hoặc an toàn bức xạ nếu thuộc diện.
3. Danh mục hàng hóa rủi ro cao phải thử nghiệm QCVN 4 (Phụ lục I)
Tám dòng dưới đây thuộc Mục I – lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng của Phụ lục I. Tất cả đều áp dụng QCVN 4:2009/BKHCN và Sửa đổi 1:2016 QCVN 4:2009/BKHCN.
| STT | Nhóm sản phẩm, hàng hóa | Mã HS | Yêu cầu quản lý (cột Phụ lục I) |
|---|---|---|---|
| 4.1 | Bình đun nước nóng nhanh (dụng cụ điện đun nước nóng tức thời) dùng trong gia dụng, đun đến nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ sôi | 8516.10.19 | – Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định. – Phương thức đánh giá sự phù hợp: Phương thức 5 và Phương thức 7 (Thông tư 14/2026/TT-BKHCN). – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định. |
| 4.2 | Bình đun nước nóng có dự trữ dùng trong gia dụng | 8516.10.19 | |
| 4.3 | Máy sấy tóc dùng trong gia dụng | 8516.31.00 | |
| 4.4 | Nồi cơm điện; ấm đun nước; bình thủy điện (water dispenser) đun nước nóng loại gia dụng | 8516.60.10; 8516.79.10; 8516.10.11 | |
| 4.5 | Quạt bàn, quạt dạng hộp, quạt trần, quạt đứng, quạt treo tường, quạt tháp, quạt không cánh — động cơ gắn liền, công suất ≤ 125 W | 8414.51.10; 8414.51.91; 8414.51.99 | |
| 4.6 | Dụng cụ nhiệt điện gia dụng ≤ 250 V, loại di động hoặc khối lượng ≤ 18 kg: lò nướng tiếp xúc, vỉ nướng tiếp xúc, lò nướng đối lưu, lò nướng bức xạ, bếp điện | 8516.60.90 | |
| 5.1 | Dây điện bọc nhựa PVC thuộc phạm vi bộ tiêu chuẩn TCVN 6610, điện áp danh định đến 750 V | 8544.49.41; 8544.49.42 | |
| 5.2 | Cáp cách điện dạng đùn thuộc phạm vi tiêu chuẩn TCVN 5935-1, điện áp danh định 0,6/1 kV | 8544.49.41; 8544.49.42 |

4. Ba lớp tuân thủ kèm theo danh mục
4.1. Thử nghiệm tại phòng được công nhận hoặc được chỉ định
Đây là điểm khác biệt lớn nhất so với thói quen cũ. Với hàng rủi ro cao, không phải mọi phiếu kết quả thử nghiệm đều dùng được: phòng thử nghiệm phải được công nhận (ví dụ theo ISO/IEC 17025), hoặc được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định, hoặc được thừa nhận theo quy định — và phạm vi công nhận/chỉ định phải bao đúng quy chuẩn áp dụng. Một kết quả thử nghiệm đúng về kỹ thuật nhưng nằm ngoài phạm vi được công nhận sẽ không được chấp nhận làm căn cứ chứng nhận hợp quy.
4.2. Chứng nhận hợp quy theo Phương thức 5 hoặc Phương thức 7
Cột yêu cầu quản lý của Phụ lục I chỉ cho phép hai phương thức:
- Phương thức 5 — thử nghiệm mẫu kết hợp đánh giá quá trình sản xuất, có giám sát định kỳ. Phù hợp với hàng sản xuất hoặc nhập khẩu thường xuyên, cùng dòng sản phẩm, cùng nhà sản xuất.
- Phương thức 7 — thử nghiệm và chứng nhận theo từng lô hàng hóa cụ thể; lô được coi là phù hợp nếu số mẫu không phù hợp nằm trong giới hạn cho phép. Phù hợp với hàng nhập khẩu theo lô, không có thông tin về quá trình sản xuất.
Nguyên tắc áp dụng phương thức tại Thông tư 14/2026/TT-BKHCN cũng giới hạn Phương thức 1 và Phương thức 6 không áp dụng cho hàng rủi ro cao — vì vậy doanh nghiệp không thể "chỉ thử nghiệm mẫu" rồi tự công bố. Giấy chứng nhận phải do tổ chức chứng nhận được chỉ định cấp; điều kiện, hồ sơ chỉ định được quy định tại Nghị định 37/2026/NĐ-CP (chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp).
4.3. Công bố hợp quy và kiểm tra nhà nước khi nhập khẩu
Sau khi có giấy chứng nhận, doanh nghiệp công bố hợp quy theo quy định (dấu hợp quy và thủ tục công bố theo Nghị định 22/2026/NĐ-CP). Với hàng nhập khẩu, Phụ lục I ghi rõ phải kiểm tra nhà nước về chất lượng — tức đăng ký và được cơ quan kiểm tra chấp nhận trước khi thông quan, chứ không chỉ nộp hồ sơ công bố hợp quy như hàng rủi ro trung bình.

5. Cùng QCVN 4 nhưng rủi ro trung bình: 10 dòng doanh nghiệp hay nhầm
Phụ lục II – Mục I cũng áp dụng QCVN 4 cho nhiều nhóm hàng quen thuộc, nhưng với yêu cầu quản lý nhẹ hơn: được công bố hợp quy dựa trên kết quả chứng nhận của tổ chức được công nhận hoặc được chỉ định hoặc kết quả tự đánh giá, và dùng Phương thức 1, 5, 7.
| STT | Nhóm sản phẩm, hàng hóa | Mã HS |
|---|---|---|
| 8.1 | Thiết bị, dụng cụ đun nước nóng tức thời khác bình đun nước nóng nhanh (ví dụ vòi có bộ phận đun nước nóng nhanh) | 8516.10.19 |
| 8.2 | Thiết bị chăm sóc da/tóc: lược uốn tóc, kẹp uốn tóc, lô uốn tóc, máy hấp tóc, máy là tóc, máy sấy khô tay | 8516.32.00; 8516.33.00 |
| 8.3 | Quạt điện gia đình 1 pha ≤ 125 W: quạt thông gió, quạt có ống dẫn, quạt sàn và loại khác | 8414.51.91; 8414.51.99; 8414.59.41; 8414.59.49 |
| 8.4 | Thiết bị làm nóng nước uống (máy làm nóng lạnh nước uống; máy lọc kèm nóng lạnh ≤ 500 lít/giờ) | 8516.10.19; 8421.21.11; 8418.69.90 |
| 8.5 | Thiết bị điện đun chất lỏng dùng trong gia dụng ≤ 250 V: nồi áp suất, nồi nấu chậm, nồi luộc trứng, nồi hấp, ấm sắc thuốc, chảo điện, thiết bị pha chè/cà phê, nồi giặt… | 8516.60.90; 8516.71.00; 8516.79.90 |
| 8.6 | Bàn là điện dùng trong gia đình (không gồm loại công nghiệp) | 8516.40.90 |
| 8.7 | Lò vi sóng và lò vi sóng kết hợp nướng dùng trong gia dụng ≤ 250 V | 8516.50.00; 8516.60.90 |
| 8.8 | Dụng cụ nhiệt điện gia dụng khác: lò liền bếp, lò raclette, lò quay thịt, lò nướng bánh (toaster) | 8516.60.90; 8516.72.00 |
| 8.9 | Dụng cụ điện đun nước nóng kiểu nhúng (que đun điện) ≤ 250 V | 8516.10.30 |
| 8.10 | Dây và cáp điện hạ áp dùng trong lắp đặt điện đến 1000 V xoay chiều/1500 V một chiều (trừ cáp điều khiển, cáp tín hiệu, cáp trong thiết bị…) | 8544.49.41; 8544.49.42 |
6. So sánh nhanh hai mức rủi ro với QCVN 4
| Tiêu chí | Rủi ro cao (Phụ lục I) | Rủi ro trung bình (Phụ lục II) |
|---|---|---|
| Cơ sở công bố hợp quy | Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định | Kết quả chứng nhận của tổ chức được công nhận/chỉ định hoặc kết quả tự đánh giá |
| Phương thức đánh giá sự phù hợp | Phương thức 5 và 7 (không dùng Phương thức 1) | Phương thức 1, 5 và 7 |
| Điều kiện phòng thử nghiệm | Phải được công nhận/chỉ định/thừa nhận, đúng phạm vi quy chuẩn (Điều 3 khoản 3) | Theo quy định chung về công bố hợp quy |
| Hàng nhập khẩu | Kiểm tra nhà nước về chất lượng trước khi thông quan | Công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường |
| Ví dụ điển hình | Máy sấy tóc; quạt bàn/trần/đứng ≤ 125 W; nồi cơm điện; dây PVC TCVN 6610 | Kẹp uốn tóc; lò vi sóng; bàn là điện; nồi áp suất; que đun điện |
7. Năm lỗi doanh nghiệp thường gặp
- Nhầm "cùng họ sản phẩm" là cùng mức rủi ro. Máy sấy tóc (4.3) là rủi ro cao, nhưng kẹp uốn tóc lại thuộc 8.2 – rủi ro trung bình. Tra theo tên hàng và mã HS, không tra theo cảm nhận.
- Tra mã HS sai phiên bản. Danh mục dùng mã số HS theo Thông tư 31/2022/TT-BTC; mã ở biểu thuế khác có thể không khớp.
- Dùng kết quả thử nghiệm ngoài phạm vi được công nhận/chỉ định, hoặc của phòng không được thừa nhận.
- Áp Phương thức 1 cho hàng rủi ro cao. Phương thức 1 và 6 không được dùng cho mức rủi ro cao.
- Bỏ qua kiểm tra nhà nước khi nhập khẩu hoặc công bố hợp quy sau khi hàng đã lưu thông; đồng thời không rà trường hợp sản phẩm thuộc nhiều quy chuẩn theo Điều 5 khoản 2.
Câu hỏi thường gặp
1. Sản phẩm nào trong Thông tư 36/2026/TT-BKHCN phải thử nghiệm theo QCVN 4 ở mức rủi ro cao?
Tám dòng tại Mục I Phụ lục I: bình đun nước nóng nhanh; bình đun nước nóng có dự trữ; máy sấy tóc; nồi cơm điện, ấm đun nước, bình thủy điện; quạt gia dụng ≤ 125 W (bàn, hộp, trần, đứng, treo tường, tháp, không cánh); dụng cụ nhiệt điện gia dụng ≤ 250 V hoặc ≤ 18 kg (lò nướng, vỉ nướng, bếp điện); dây điện bọc nhựa PVC theo TCVN 6610; cáp cách điện dạng đùn theo TCVN 5935-1.
2. Hàng rủi ro cao có được tự công bố hợp quy không?
Không. Việc công bố hợp quy phải dựa trên kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định, theo Phương thức 5 hoặc Phương thức 7. Doanh nghiệp không thể dùng kết quả tự đánh giá cho nhóm hàng này.
3. Kết quả thử nghiệm từ phòng lab nước ngoài có được chấp nhận?
Được, nếu phòng thử nghiệm được công nhận, được chỉ định hoặc được thừa nhận theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, và phạm vi thử nghiệm phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng. Việc thừa nhận kết quả thử nghiệm thực hiện theo quy định hiện hành.
4. Khác biệt lớn nhất giữa hàng rủi ro cao và trung bình khi nhập khẩu là gì?
Hàng rủi ro cao phải kiểm tra nhà nước về chất lượng trước khi thông quan; hàng rủi ro trung bình chỉ cần công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường.
5. Một sản phẩm thuộc cả QCVN 4 và một quy chuẩn khác thì xử lý thế nào?
Theo Điều 5 khoản 2, sản phẩm phải đáp ứng đầy đủ các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng, thực hiện đánh giá sự phù hợp theo mức độ rủi ro, nhưng không đánh giá trùng lặp đối với cùng một yêu cầu kỹ thuật đã được đánh giá.
Bài viết liên quan
- Luật 78/2025/QH15: nguyên tắc quản lý rủi ro và công bố hợp quy
- Thông tư 36/2026/TT-BKHCN: toàn văn danh mục hàng hóa rủi ro trung bình, rủi ro cao
- QCVN 4:2009/BKHCN: yêu cầu an toàn với thiết bị điện, điện tử và Sửa đổi 1:2016
- Thủ tục đánh giá sự phù hợp 2026: đồ điện gia dụng và thiết bị ICT
- 8 phương thức chứng nhận theo Thông tư 14/2026/TT-BKHCN
- Chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp theo Nghị định 37/2026/NĐ-CP
- Nghị định 37/2026/NĐ-CP: toàn cảnh 8 chương – 99 điều
Trao đổi thêm
Miễn trừ trách nhiệm
Bài viết này do ticforall.com biên soạn nhằm phổ biến kiến thức pháp luật về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; nội dung không phải tư vấn pháp lý. Số liệu danh mục được trình bày lại theo Phụ lục I và Phụ lục II của Thông tư số 36/2026/TT-BKHCN ngày 30/6/2026 của Bộ Khoa học và Công nghệ; các văn bản viện dẫn có thể được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế. Trường hợp có khác biệt giữa bài viết và văn bản gốc, văn bản gốc có giá trị áp dụng. Doanh nghiệp cần đối chiếu nguyên văn thông tư, phụ lục và quy chuẩn kỹ thuật tương ứng trước khi áp dụng cho từng sản phẩm, lô hàng cụ thể.
Bài viết liên quan
Xem thêm: Chính sách bản quyền & Miễn trừ trách nhiệm của ticforall.com.

![[Việt Nam] Kiểm tra chất lượng hàng điện tử nhập khẩu (NĐ 37/2026) Kiện hàng thiết bị điện tử trên băng tải tại khu vực kiểm tra](https://ticforall.com/wp-content/uploads/2026/10/cover-b2-218x150.jpg)
![[Việt Nam] Dự thảo TCVN về xác định các nguyên tố trong nền mẫu rắn môi trường bằng ICP-MS (ISO 16965:2025) Phòng thí nghiệm phân tích hiện đại với thiết bị ICP-MS để bàn, ngọn plasma xanh phát sáng qua cửa sổ quan sát và các lọ mẫu trên bàn, không chữ, không người](https://ticforall.com/wp-content/uploads/2026/10/p16965-du-thao-bia-1600x1067-1-218x150.jpg)
![[Việt Nam] Dự thảo TCVN về khung quyền riêng tư (ISO/IEC 29100:2024): bốn vai, mười một nguyên tắc Biểu tượng khiên có ổ khóa phát sáng xanh trên nền tối, xung quanh là các dòng dữ liệu ẩn danh mờ ảo, không chữ, không người](https://ticforall.com/wp-content/uploads/2026/10/p29100-du-thao-bia-1600x1067-1-218x150.jpg)
![[Việt Nam] QCVN 32:2026/BCT – Quy chuẩn trụ sạc, trạm sạc xe điện: phân tích và những việc cần chuẩn bị trước 01/7/2027 Khu vực sạc xe điện ngoài trời gồm một trụ sạc xoay chiều và một tủ sạc nhanh một chiều đặt cạnh ô đỗ có vạch sơn](https://ticforall.com/wp-content/uploads/2026/10/pTT61-bia-1600x1067-1-100x70.jpg)




