QCVN 134:2024/BTTTT là quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về mức hấp thụ riêng (SAR) đối với thiết bị vô tuyến cầm tay và đeo trên cơ thể người, ban hành kèm theo Thông tư số 19/2024/TT-BTTTT ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Bộ Thông tin và Truyền thông, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 02 năm 2025. Quy chuẩn này khép lại một khoảng trống pháp lý kéo dài nhiều năm ở Việt Nam: từ nay, các thiết bị vô tuyến dùng gần cơ thể phải chứng minh mức hấp thụ năng lượng trường điện từ nằm trong giới hạn cho phép, thay vì chỉ được kiểm tra riêng phần tần số vô tuyến. Bài viết này trình bày phạm vi áp dụng, giới hạn SAR, phương pháp đo theo IEC/IEEE 62209-1528:2020, mã HS, hình thức công bố hợp quy và lộ trình áp dụng. Phần công bố hợp quy và lộ trình được cập nhật theo Thông tư số 36/2026/TT-BKHCN và Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.
1. Mức hấp thụ riêng SAR là gì
SAR (specific absorption rate) là mức năng lượng trường điện từ bị cơ thể người hấp thụ trên mỗi kilôgam mô, tính bằng oát trên kilôgam (W/kg). Vì SAR phân bố không đều trong mô, đại lượng dùng để so với giới hạn là SAR đỉnh trung bình trong không gian, ký hiệu psSAR: giá trị SAR cao nhất sau khi lấy trung bình trên một khối mô có khối lượng xác định, thường là 1 g hoặc 10 g mô xếp theo hình khối lập phương.
Trong môi trường tương đương mô, SAR được xác định qua cường độ điện trường hoặc tốc độ tăng nhiệt ban đầu. Hai cách tính này dẫn tới cùng một kết quả khi biết độ dẫn điện, khối lượng riêng và nhiệt dung riêng của chất lỏng mô phỏng. Trong tài liệu kỹ thuật về EMC, chữ viết tắt SAR còn có nghĩa khác là buồng bán hấp thụ (semi-anechoic room); hai nghĩa này không liên quan đến nhau.
Cần phân biệt hai nhóm định nghĩa dễ lẫn trong quy chuẩn. SAR trung bình theo thời gian (time-averaged SAR) là giá trị đo trong khoảng thời gian tích hợp đủ dài để kết quả ổn định với dạng điều chế; còn SAR trung bình trong khoảng thời gian (time-period averaged SAR, viết tắt TPAS) là giá trị trung bình trên một khoảng thời gian xác định khi thiết bị dùng thuật toán điều khiển công suất. Nhóm thứ hai chỉ xuất hiện ở các thiết bị có công suất biến đổi theo thời gian.
2. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Quy chuẩn áp dụng cho thiết bị vô tuyến điện có công suất bức xạ đẳng hướng tương đương (EIRP) lớn hơn 20 mW và được nhà sản xuất thiết kế để có thể sử dụng ở khoảng cách dưới 200 mm với con người. Thiết bị y tế cấy ghép được loại trừ khỏi phạm vi. Mã số HS của các sản phẩm thuộc phạm vi được liệt kê tại Phụ lục E của quy chuẩn.
Đối tượng áp dụng là tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài có hoạt động sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh và khai thác các thiết bị này trên lãnh thổ Việt Nam. Nói cách khác, nghĩa vụ không chỉ thuộc về nhà sản xuất mà còn thuộc về nhà nhập khẩu và đơn vị đưa sản phẩm ra thị trường.
3. Giới hạn SAR theo quy chuẩn
Quy chuẩn quy định giới hạn SAR cho dải tần từ 30 MHz đến 6 GHz, phân biệt hai vị trí sử dụng là đầu, thân và các chi. Giới hạn này được xây dựng trên cơ sở hướng dẫn của ICNIRP năm 2020 về giới hạn phơi nhiễm trường điện, từ và điện từ biến thiên theo thời gian (tới 300 GHz), là một trong hai tài liệu viện dẫn của quy chuẩn.
| Dải tần số | Giới hạn SAR đầu và thân | Giới hạn SAR các chi |
|---|---|---|
| 30 MHz đến 6 GHz | 2 W/kg tính trên 10 g mô | 4 W/kg tính trên 10 g mô |
Hai điểm cần lưu ý khi đọc bảng này. Thứ nhất, giới hạn được tính trên 10 g mô, không phải 1 g như quy định của một số thị trường khác, nên con số 2 W/kg không thể so trực tiếp với kết quả đo theo khối lượng trung bình 1 g. Thứ hai, giới hạn cho các chi (tay, chân) rộng gấp đôi so với đầu và thân, phản ánh việc mô ở chi ít nhạy cảm hơn với phơi nhiễm trường điện từ.
4. Sản phẩm thuộc phạm vi và mã HS
Phụ lục E là phụ lục quy định, liệt kê bốn nhóm sản phẩm kèm mã HS và mô tả kỹ thuật. Việc tra đúng mã HS là bước đầu tiên để biết sản phẩm có thuộc diện phải công bố hợp quy hay không, và cũng là dữ liệu mà hồ sơ công bố bắt buộc phải có.
| Nhóm sản phẩm | Đặc điểm nhận diện | Mã HS |
|---|---|---|
| Máy điện thoại di động mặt đất | Thiết bị dùng công nghệ E-UTRA (4G), có thể tích hợp W-CDMA FDD, 5G, truyền dữ liệu băng rộng 2,4 GHz, truy nhập vô tuyến 5 GHz hoặc thiết bị vô tuyến cự ly ngắn EIRP trên 20 mW | 8517.13.00 8517.14.00 |
| Máy điện thoại di động mặt đất | Thiết bị dùng công nghệ 5G, có hoặc không tích hợp các chức năng nêu trên | 8517.13.00 8517.14.00 |
| Điện thoại không dây loại kéo dài thuê bao vô tuyến DECT | Bộ máy mẹ và một hoặc vài máy con; chỉ áp dụng cho máy con | 8517.11.00 |
| Máy tính xách tay | Tích hợp một hoặc nhiều chức năng như di động mặt đất, 5G, dữ liệu băng rộng 2,4 GHz, truy nhập 5 GHz, vô tuyến cự ly ngắn trên 20 mW | 8471.30.20 |
| Máy tính bảng | Gồm bộ xử lý, bàn phím và màn hình, trừ máy tính xách tay, notebook và subnotebook | 8471.30.90 |
Danh sách này không bao trùm mọi thiết bị vô tuyến dùng gần người. Các thiết bị không có tên trong Phụ lục E vẫn phải xem lại ngưỡng công suất và khoảng cách sử dụng để xác định nghĩa vụ, và có thể chịu sự điều chỉnh của quy chuẩn khác trong cùng hệ thống quy chuẩn về thiết bị vô tuyến.

5. Phương pháp đo: áp dụng IEC/IEEE 62209-1528:2020
Quy chuẩn không xây dựng phương pháp đo riêng mà dẫn chiếu toàn bộ sang tiêu chuẩn quốc tế IEC/IEEE 62209-1528:2020. Từ mục 3.1 đến 3.9, quy chuẩn yêu cầu tuân thủ tương ứng các yêu cầu 7.1 đến 7.9 của tiêu chuẩn này: chuẩn bị thử nghiệm, các phép thử cần tiến hành, quy trình thử nghiệm SAR, xử lý dữ liệu, SAR trung bình trong khoảng thời gian, thử nghiệm với cảm biến, hiệu chỉnh giá trị SAR và các phương pháp rút ngắn thời gian thử nghiệm.
Tiêu chuẩn IEC/IEEE 62209-1528:2020 áp dụng cho dải 4 MHz đến 10 GHz và đã hợp nhất các phần trước đây của bộ 62209 cùng IEEE Std 1528. Bạn đọc có thể xem bài IEC/IEEE 62209-1528:2020: đo SAR cho thiết bị cầm tay để nắm bố cục tiêu chuẩn, yêu cầu hệ đo, quy trình đặt thiết bị và độ không đảm bảo đo.
Điểm quan trọng nhất là một sai khác quy định so với tiêu chuẩn quốc tế. Quy chuẩn thay thế mục 7.2.4.1.2 của tiêu chuẩn bằng quy định riêng: khoảng cách giữa thiết bị được thử nghiệm và mô hình giả phẳng nhỏ hơn 5 mm khi đánh giá SAR cho phần thân, và bằng 0 mm khi đánh giá SAR cho phần chi. Quy định này làm kết quả đo ở Việt Nam nghiêm ngặt hơn cách đặt thiết bị theo khoảng cách do nhà sản xuất công bố, và là lý do nhiều báo cáo SAR lập cho thị trường khác không thể dùng lại trực tiếp.
Các nội dung còn lại của tiêu chuẩn được dẫn chiếu nguyên vẹn: môi trường giả lập mô và hệ thống đo (7.2.1), kết nối không dây với mẫu thử (7.2.2), chế độ vận hành của mẫu thử (7.2.3), vị trí của mẫu thử (7.2.4), cấu hình anten (7.2.5), tùy chọn và phụ kiện (7.2.6), mẫu thử và các hệ số (7.2.7), tần số hoạt động (7.2.8).
6. Quy trình thử nghiệm và xử lý dữ liệu
Về quy trình, mục 3.3 và 3.4 của quy chuẩn yêu cầu tuân thủ yêu cầu 7.3 và 7.4 của tiêu chuẩn, gồm các phép thử cơ bản, quy trình thử nghiệm SAR đầy đủ, phép thử quét vùng và thử nghiệm khi mẫu thử có nhiều anten hoặc nhiều bộ phát. Về xử lý dữ liệu, mục 3.5 yêu cầu tuân thủ 7.5 với bốn bước: phép nội suy, phép ngoại suy, xác định khối lượng trung bình và xác định giá trị lớn nhất.
Bốn bước này quyết định con số cuối cùng trong báo cáo. Nội suy dùng để nội suy tuyến tính giữa các điểm đo, ngoại suy đưa kết quả từ điểm đo ngoài cùng về bề mặt mô hình giả, khối lượng trung bình xác định thể tích lấy trung bình còn xác định giá trị lớn nhất là bước tìm đỉnh cục bộ trong vùng phạm vi. Vì vậy hai phòng thử dùng cùng một mẫu nhưng khác phiên bản phần mềm xử lý có thể ra kết quả chênh nhau vài phần trăm.
7. SAR trung bình theo thời gian và thử nghiệm với cảm biến
Mục 3.6 quy định về SAR trung bình trong khoảng thời gian, gồm công suất dẫn, các cấu hình thử nghiệm, điều kiện hấp thụ và vị trí thử nghiệm, trường hợp truyền dẫn đồng thời, đánh giá hệ số phát, thử nghiệm SAR và độ không đảm bảo đo tương ứng, tất cả theo các yêu cầu 7.6.x của tiêu chuẩn. Nhóm yêu cầu này áp dụng cho thiết bị có cơ chế điều khiển công suất theo thời gian, khi mà đánh giá theo công suất đỉnh sẽ dẫn đến kết luận sai.
Mục 3.7 quy định thử nghiệm với cảm biến tiệm cận theo các yêu cầu 7.7.x, gồm xác định khoảng cách kích hoạt cảm biến, xác định vùng hoạt động của cảm biến và thử nghiệm SAR khi cảm biến hoạt động. Với điện thoại và máy tính bảng có cảm biến giảm công suất khi áp sát cơ thể, đây là phần quyết định tính hợp lệ của hồ sơ: phải chứng minh cả trạng thái công suất đầy đủ khi cảm biến chưa kích hoạt và trạng thái công suất giảm khi cảm biến đã kích hoạt.
8. Hiệu chỉnh SAR và các phương pháp rút ngắn thời gian thử
Mục 3.8 yêu cầu tuân thủ yêu cầu 7.8 của tiêu chuẩn về hiệu chỉnh giá trị SAR, gồm công thức hiệu chỉnh và độ không đảm bảo của chính công thức đó. Công thức này dùng để hiệu chỉnh kết quả đo khi hằng số điện môi thực tế của chất lỏng mô phỏng lệch khỏi giá trị mục tiêu, một tình huống thường gặp ở dải tần cao.
Mục 3.9 cho phép dùng một trong hai phương pháp rút ngắn thời gian thử nghiệm: thử nghiệm SAR nhanh theo yêu cầu 7.9.2 và thử nghiệm SAR rút gọn theo yêu cầu 7.9.3. Thử nghiệm SAR nhanh dùng phần cứng phù hợp nhưng áp dụng cách kiểm tra nhanh hơn, chia thành hai loại: loại 1 dùng thiết bị đáp ứng đầy đủ yêu cầu của tiêu chuẩn nhưng dùng phương pháp kiểm tra nhanh, loại 2 dùng thiết bị và quy trình không đáp ứng đầy đủ yêu cầu của thử nghiệm SAR đầy đủ. Khi đọc báo cáo, cần kiểm tra xem phòng thử đã dùng loại nào và có bổ sung độ không đảm bảo tương ứng hay không.
9. Yêu cầu với thiết bị thử nghiệm, báo cáo và độ không đảm bảo
Phụ lục A là phụ lục quy định về thiết bị thử nghiệm, dẫn chiếu các yêu cầu 6.1 đến 6.6 của tiêu chuẩn về yêu cầu chung, thông số kỹ thuật của mô hình giả, ảnh hưởng của tay đến SAR ở đầu, yêu cầu đối với hệ thống quét, thông số kỹ thuật của giá đỡ và thông số của thiết bị ghi nhận kết quả. Đây là căn cứ để đánh giá năng lực của phòng thử nghiệm, không chỉ là danh mục thiết bị.
Phụ lục B và Phụ lục C là phụ lục tham khảo, lần lượt quy định nội dung cần có trong báo cáo kết quả thử nghiệm theo yêu cầu 9.1 và 9.2, và yêu cầu về độ không đảm bảo đo theo các yêu cầu 8.1 đến 8.4. Phụ lục D là lưu đồ đánh giá và thử nghiệm, dẫn chiếu điều 5 của tiêu chuẩn, dùng để xác định trình tự các bước từ phân loại thiết bị đến kết luận.
Dù mang tính tham khảo, hai phụ lục về báo cáo và độ không đảm bảo vẫn có giá trị thực tế: một báo cáo thiếu các nội dung ở Phụ lục B hoặc không nêu độ không đảm bảo đo mở rộng sẽ khó được chấp nhận khi cơ quan quản lý kiểm tra, kể cả khi kết quả đo nằm trong giới hạn.
10. Chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy
Quy chuẩn chia hai nhóm nghĩa vụ khác nhau. Với máy điện thoại di động mặt đất, tổ chức, cá nhân bắt buộc công bố hợp quy dựa trên kết quả chứng nhận của tổ chức chứng nhận được chỉ định, tức phải qua bên thứ ba. Với điện thoại không dây DECT, máy tính xách tay và máy tính bảng, quy chuẩn cho phép công bố hợp quy dựa trên kết quả tự đánh giá sự phù hợp trên cơ sở kết quả thử nghiệm (mục 4.4 đến 4.6).
Cập nhật theo khung pháp lý mới. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, hình thức công bố hợp quy đối với nhóm sản phẩm này được điều chỉnh bởi Thông tư số 36/2026/TT-BKHCN ngày 30 tháng 6 năm 2026 (hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2026). Thông tư này thay thế Thông tư số 29/2025/TT-BKHCN, Thông tư số 30/2011/TT-BTTTT, Thông tư số 15/2018/TT-BTTTT và Thông tư số 10/2020/TT-BTTTT; sản phẩm được phân loại theo mức độ rủi ro trung bình và rủi ro cao, còn phương thức đánh giá sự phù hợp được chuyển sang Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN ngày 09 tháng 4 năm 2026. Khoản 3 Điều 5 Thông tư 36/2026/TT-BKHCN quy định trường hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia ban hành trước có quy định khác về yêu cầu quản lý chất lượng thì thực hiện theo Thông tư này, nên các mốc và hình thức dưới đây là nội dung doanh nghiệp cần bám theo.
| Nhóm sản phẩm (mã HS) | Mức độ rủi ro | QCVN 134 áp dụng | Hình thức công bố hợp quy theo Thông tư 36/2026/TT-BKHCN |
|---|---|---|---|
| Máy điện thoại di động mặt đất, kể cả điện thoại 5G (8517.13.00, 8517.14.00) | Trung bình (Phụ lục II) | Kể từ ngày 01/01/2027 | Trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định |
| Điện thoại không dây loại kéo dài thuê bao vô tuyến DECT (8517.11.00) | Cao (Phụ lục I) | Kể từ ngày 01/7/2027 | Trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định |
| Máy tính xách tay có chức năng vô tuyến (8471.30.20); máy tính bảng có chức năng vô tuyến (8471.30.90) | Trung bình (Phụ lục II) | Kể từ ngày 01/7/2027 | Trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định, hoặc kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân |
Ba điểm kỹ thuật cần lưu ý khi lập hồ sơ. Thứ nhất, phương thức đánh giá sự phù hợp áp dụng cho cả ba nhóm là phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN, thay cho bộ ba phương thức 1, 5, 7 mà quy chuẩn nêu trước đây. Thứ hai, kết quả thử nghiệm làm căn cứ chứng nhận hợp quy (nhóm rủi ro cao) hoặc làm căn cứ tự đánh giá và chứng nhận hợp quy (nhóm rủi ro trung bình) phải do tổ chức thử nghiệm được công nhận, được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định hoặc được thừa nhận thực hiện, với phạm vi thử nghiệm phù hợp. Thứ ba, ghi chú kèm danh mục cho phép tổ chức chứng nhận miễn đánh giá quá trình sản xuất tại nơi sản xuất khi áp dụng phương thức 3, nếu sản phẩm được sản xuất trên dây chuyền đã được chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn hệ thống quản lý chất lượng còn hiệu lực và có phạm vi phù hợp.

11. Lộ trình áp dụng
Quy chuẩn có hiệu lực từ ngày 15 tháng 02 năm 2025 và được áp dụng ngay trong thử nghiệm, chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy từ mốc này. Các mốc tiếp theo gắn với nghĩa vụ bắt buộc trước khi lưu thông trên thị trường:
- Từ ngày 01 tháng 07 năm 2026: máy điện thoại di động mặt đất phải tuân thủ QCVN 134:2024/BTTTT trước khi lưu thông, theo Điều 3 của quy chuẩn.
- Từ ngày 01 tháng 07 năm 2027: toàn bộ sản phẩm, hàng hóa thuộc phạm vi điều chỉnh của quy chuẩn phải tuân thủ trước khi lưu thông, gồm máy tính xách tay, máy tính bảng và điện thoại DECT.
Danh mục kèm theo Thông tư số 36/2026/TT-BKHCN ghi mốc áp dụng QCVN 134:2024/BTTTT cho máy điện thoại di động mặt đất là ngày 01 tháng 01 năm 2027, muộn hơn mốc 01 tháng 7 năm 2026 mà Điều 3 quy chuẩn nêu; còn mốc 01 tháng 7 năm 2027 cho DECT, máy tính xách tay và máy tính bảng thì trùng nhau ở cả hai văn bản. Vì Thông tư 36/2026 ban hành sau và khoản 3 Điều 5 quy định yêu cầu quản lý chất lượng thực hiện theo Thông tư này khi quy chuẩn ban hành trước có quy định khác, doanh nghiệp nên theo dõi hướng dẫn chính thức của cơ quan quản lý và, để không bị động, hoàn tất hồ sơ SAR cho máy điện thoại di động mặt đất trước mốc sớm hơn là ngày 01 tháng 7 năm 2026.
12. Doanh nghiệp cần chuẩn bị gì
Trước mốc áp dụng, doanh nghiệp nên rà soát theo trình tự sau. Thứ nhất, xác định thiết bị có EIRP lớn hơn 20 mW và có được thiết kế để dùng ở khoảng cách dưới 200 mm với người hay không; nếu thuộc diện, đối chiếu tiếp với Phụ lục E để chốt mã HS. Thứ hai, kiểm tra xem phòng thử nghiệm dự kiến sử dụng có hệ đo SAR theo IEC/IEEE 62209-1528:2020 trong phạm vi công nhận hay không, đồng thời xác nhận phòng thử áp dụng đúng sai khác về khoảng cách thiết bị và mô hình giả phẳng của quy chuẩn.
Thứ ba, xác định hình thức công bố theo Thông tư số 36/2026/TT-BKHCN: máy điện thoại di động mặt đất và điện thoại DECT công bố trên cơ sở chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định, còn máy tính xách tay và máy tính bảng công bố trên cơ sở chứng nhận hợp quy hoặc kết quả tự đánh giá, với phương thức đánh giá sự phù hợp là phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN. Thứ tư, chuẩn bị hồ sơ gồm kết quả thử nghiệm, báo cáo có đầy đủ nội dung theo Phụ lục B và độ không đảm bảo đo, cùng tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất. Với các thiết bị đang có báo cáo SAR lập cho thị trường nước ngoài theo khối lượng trung bình 1 g, cần thử nghiệm lại theo 10 g và theo cách đặt thiết bị của quy chuẩn này.
13. Đọc kèm các bài liên quan
- Thông tư 36/2026/TT-BKHCN: danh mục hàng hóa rủi ro trung bình, rủi ro cao
- IEC/IEEE 62209-1528:2020: đo SAR cho thiết bị cầm tay
- QCVN 117:2023/BTTTT: chuẩn RF thiết bị đầu cuối di động
- QCVN 86:2025/BKHCN: EMC thiết bị đầu cuối di động
- QCVN 127:2021/BTTTT: thiết bị đầu cuối 5G độc lập
- QCVN 129:2021/BTTTT: thiết bị đầu cuối 5G lai ghép
- QCVN 132:2022/BTTTT: an toàn điện thiết bị đầu cuối viễn thông
- Thông tư 08/2021: điều kiện miễn giấy phép tần số vô tuyến
14. Nguồn tham khảo
- QCVN 134:2024/BTTTT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về mức hấp thụ riêng đối với thiết bị vô tuyến cầm tay và đeo trên cơ thể người, ban hành kèm theo Thông tư số 19/2024/TT-BTTTT ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông, hiệu lực từ ngày 15 tháng 02 năm 2025.
- IEC/IEEE 62209-1528:2020, Measurement procedure for the assessment of specific absorption rate of human exposure to radio frequency fields from hand-held and body-worn wireless communication devices, frequency range 4 MHz to 10 GHz, tài liệu viện dẫn được quy chuẩn dẫn chiếu toàn bộ cho phương pháp đo.
- ICNIRP Guidelines for limiting exposure to time-varying electric, magnetic and electromagnetic fields (up to 300 GHz), 2020.
- Thông tư số 36/2026/TT-BKHCN ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ, hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
- Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN ngày 09 tháng 4 năm 2026 quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
- Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 quy định chi tiết thi hành một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
- Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN quy định về phương thức đánh giá sự phù hợp và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (khung phương thức 1, 5, 7 mà quy chuẩn dẫn chiếu trước đây).
- Văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn quốc tế nêu trên được tóm tắt cho mục đích tra cứu; khi áp dụng cần đối chiếu bản gốc do cơ quan ban hành công bố.
15. Liên hệ
Nếu doanh nghiệp cần xác định thiết bị có thuộc phạm vi QCVN 134:2024/BTTTT, cần tư vấn chọn phương thức đánh giá sự phù hợp, hoặc cần hỗ trợ chuẩn bị hồ sơ công bố hợp quy cho thiết bị vô tuyến cầm tay và đeo trên cơ thể người, vui lòng gửi thông tin theo biểu mẫu bên dưới.
Lưu ý: Bài viết mang tính giới thiệu và tra cứu, không thay thế văn bản quy phạm pháp luật cũng như không phải ý kiến tư vấn cho một trường hợp cụ thể. Khi thực hiện cần đối chiếu toàn văn QCVN 134:2024/BTTTT kèm Thông tư 19/2024/TT-BTTTT và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế còn hiệu lực.





![[Việt Nam] QCVN 32:2026/BCT – Quy chuẩn trụ sạc, trạm sạc xe điện: phân tích và những việc cần chuẩn bị trước 01/7/2027 Khu vực sạc xe điện ngoài trời gồm một trụ sạc xoay chiều và một tủ sạc nhanh một chiều đặt cạnh ô đỗ có vạch sơn](https://ticforall.com/wp-content/uploads/2026/10/pTT61-bia-1600x1067-1-100x70.jpg)




